Hỏi Đáp

Ambient Temperature Là Gì – Nghĩa Của Từ Ambient Temperature

Không sử dụng hoặc sạc điện thoại khi nhiệt độ môi trường xung quanh dưới 0°C (32°F) hoặc trên 35°C (95°F).

Đang xem: Ambient temperature là gì

In the wild, the burrow buffers extreme ambient temperatures, offers relatively stable climatic conditions, and protects against predators.
Trong tự nhiên, các bộ đệm hang nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, cung cấp các điều kiện khí hậu tương đối ổn định, và bảo vệ chống lại kẻ thù.
The synthesis requires low pressures, high temperatures and rapid quenching from about 1,000 °C to the ambient temperature.
These rhythms are endogenously generated and self-sustaining and are relatively constant over a range of ambient temperatures.
Những nhịp điệu này được tạo ra nội sinh và tự duy trì và tương đối ổn định trong một phạm vi nhiệt độ xung quanh.
And yet the spider manages to do it at ambient temperature and pressure with raw materials of dead flies and water.
looking at, where instead of an infection rate and a population size, we have thermal conductivity and a constant ambient temperature.
Chú ý sự tương tự của phương trình mà chúng ta đã nhìn vào, nơi thay vì tỷ lệ nhiễm trùng và một kích thước dân số, chúng ta có độ dẫn nhiệt và hằng số nhiệt độ môi trường xung quanh.
When clothes are hung on a laundry line, even though the ambient temperature is below the boiling point of water, water evaporates.
Mane colour varies and darkens with age; research shows its colour and size are influenced by environmental factors such as average ambient temperature.
Màu bờm thay đổi và tối dần theo tuổi; nghiên cứu cho thấy màu sắc và kích thước của nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ môi trường trung bình.
Do not use or charge your phone at ambient temperatures lower than 0°C (32°F) or higher than 35°C (95°F).
Không sử dụng hoặc sạc điện thoại khi nhiệt độ môi trường xung quanh dưới 0°C (32°F) hoặc trên 35°C (95°F).
This is because these degrees of freedom are frozen because the spacing between the energy eigenvalues exceeds the energy corresponding to ambient temperatures (kBT).

Xem thêm:   Máy Biến Áp Là Gì - Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Biến Áp

Xem thêm: So Sánh Top 10 Ngân Hàng Cho Vay Mua Nhà Trả Góp, Vay Mua Nhà

Điều này là do các mức độ tự do này bị đóng băng vì khoảng cách giữa các giá trị riêng năng lượng vượt quá năng lượng tương ứng với nhiệt độ môi trường (kBT).
For the wax-making bees to secrete wax, the ambient temperature in the hive must be 33 to 36 °C (91 to 97 °F).
Đối với những con ong tạo sáp tiết ra chất sáp, nhiệt độ môi trường trong tổ ong phải từ 33 °C đến 36 °C (91 °F đến 97 °F).
Methanesulfonic acid is convenient for industrial applications because it is liquid at ambient temperature, while the closely related p-toluenesulfonic acid (PTSA) is solid.
Axit metanosunfonic rất thuận tiện cho các ứng dụng công nghiệp vì nó ở dạng chất lỏng ở nhiệt độ môi trường, trong khi axit p-tolenesunfonic (PTSA) liên quan với nó lại là một chất rắn.
The entire facility (with the exception of the offices) will be maintained at an ambient temperature of just 2 to 4 °C (36 to 39 °F).
Toàn bộ cơ sở (ngoại trừ các văn phòng) sẽ được duy trì ở nhiệt độ môi trường từ 2 đến 4 °C (36 đến 39 °F).
This pattern of growth indicates that Myotragus, in the same way as extant reptiles, adapted its metabolism to changing food and water availability, and ambient temperatures.
Mô hình tăng trưởng này chỉ ra rằng Myotragus, trong cùng một cách như các loài bò sát còn tồn tại, thích nghi trao đổi chất của nó để thay đổi thực phẩm và nguồn nước, và nhiệt độ môi trường xung quanh.
Your phone is designed to work in ambient temperatures between 0° and 35°C, and should be stored between ambient temperatures of -20° and 45°C.
Điện thoại được thiết kế để hoạt động trong phạm vi nhiệt độ môi trường từ 0° đến 35°C (32° đến 95°F) và nên được cất giữ trong phạm vi nhiệt độ môi trường từ -20° đến 45°C (-4° đến 113°F).
Algor mortis (Latin: algor—coldness; mortis—of death), the second stage of death, is the change in body temperature post mortem, until the ambient temperature is matched.
Mát lạnh tử thi (tiếng Latinh: algor mortis, trong đó algor nghĩa là “cái lạnh”, mortis nghĩa là “của cái chết”) là một giai đoạn sau cái chết khi nhiệt độ cơ thể xác chết giảm xuống.
This difference in energy between the two conformations, known as the torsion energy, is low compared to the thermal energy of an ethane molecule at ambient temperature.

Xem thêm:   Tính Hệ Số Polime Hóa Là Gì ? Bài 8 Sgk Trang 90 Hóa Học 12 Nâng Cao

Xem thêm: Gel Tẩy Tế Bào Chết, Loại Bỏ Da Chết Whitening Apatheia Nhật Bản

Sự khác biệt về năng lượng giữa hai cấu hình, được biết đến như là năng lượng xoắn, là nhỏ so với nhiệt năng của phân tử etan ở nhiệt độ bao quanh nó.
The most popular queries list:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button