Bài tập về amino axit

1. Axit amin là gì?

Axit amin là một loại hợp chất hữu cơ có chứa một nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH) tương tác với nhau tạo thành ion lưỡng cực và có công thức chung R(NH2)x(COOH)y hoặc CŨ2h 2n+2-2k-xy(NHỎ BÉ2)x(COOH)y.

Tên thường gọi của axit amin tự nhiên (axit amin)

2. Các dạng bài tập về Amino axit

– Công thức chung của amino axit: (H2N)x – R – (COOH)y

– Chất lưỡng tính: Có tính axit vừa phải; cả cơ bản

Dạng 1: Bài tập đốt cháy axit amin

Phương pháp :

xhyÔzNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮt + (x + y/4 – z/2) O2 → xCO2 + y/2H2O + 1/2N2

Hoặc bạn có thể viết: (Họ)2N)một – CŨxhy – (COOH)b

Chú ý :

Axit amin đơn chức có 1 nhóm -NH2; 1 nhóm –COOH: CNh2n+1Ô2NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ

Ví dụ: Amino axit X chứa một nhóm amin bậc một trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được VCO2 : VN2 = 4:1. Công thức cấu tạo của X là:

A. HOOC – CHỈ2 CH(NHỎ)2 )COOH

C. GIA ĐÌNH2 CHỈ CÓ2 COOH

B. GIA ĐÌNH2 CHỈ CÓ2 CHỈ CÓ2 COOH

D. GIA ĐÌNH2 CHỈ CÓ2 CHỈ CÓ2 CHỈ CÓ2 COOH

Hướng dẫn giải:

Công thức của amino axit X có dạng: H2 N – Cxhy(COOH)N

Trả lời: HỌ2 N – Cxhy(COOH)N → (n + x)CO2 + 1/2 NỮ2

Chúng ta có :

Bài tập về amino axit (ảnh 2)

Vậy X là: HỌ2 N – CHỈ2 COOH

→ Đáp án C

Dạng 2: Dẫn xuất của amino axit

Phương pháp :

Đối với công thức CxhyÔzNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮt có các dạng sau:

– Axit amin NHỎ2 – R – COOH

– Este của axit amin NHỎ2 RCOOR’

– Muối amoni của NH3 hoặc amin (bậc 1): RCOONH4 ( RCOOH + NHỎ3 ) hoặc RCOONH3R’ (RCOOH + R’NH2 )

– Hợp chất nitro R-NO2

Ví dụ : Hợp chất mạch hở X có công thức phân tử C .4h9KHÔNG2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

A. 10,8

B. 9,4

C.8.2

D. 9,6

Hướng dẫn giải:

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y nên X : RĐầu tiênCOOH3NR2

Dung dịch Z làm mất màu nước Brôm nên RẺĐầu tiên có liên kết đôi C=C nên RĐầu tiên 27 (1)

Khí Y làm xanh giấy quỳ tím ẩm nên Y : RẺ2NHỎ BÉ2 và MY > 29 => RẺ2 + 16 > 29

RẺ2 >13 (2)

Ta có: MX = RẺĐầu tiên + RẺ2 + 67 = 103 suy ra RĐầu tiên + RẺ2 = 42 (3)

Từ (1), (2), (3) RẺĐầu tiên= 27 : CHỈ2=CH- và RẺ2 = 15 : CHỈ3

CHỈ CÓ2=CH-COOH3CHỈ CÓ3 + NaOH → CHỈ2=CH-COONa + CH3NH2 + BẠN BÈ2Ô

0,1mol → 0,1 mol

Giá trị m = 0,1.94 = 9,4 gam

Xem thêm bài viết hay:  Bài 8 trang 63 SGK Đại số 10 – Giải Toán 10

→ TRẢ LỜI KHÔNG

Dạng 3: Amino axit tác dụng với axit hoặc bazơ

Phương pháp :

Bài tập về amino axit (ảnh 3)

Ví dụ : Cho 10,3 gam amino axit X phản ứng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit X phản ứng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Vậy công thức của amino axit là:

A. HỌ2NC3h6-COOH

B. GIA ĐÌNH2N-(CHỈ2)4CH(NHỎ)2)-COOH

C. GIA ĐÌNH2NC2h4-COOH

D. HOOC-(CHỈ2)2-CH(NHỎ)2)-COOH

Hướng dẫn giải:

X + HCl:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl = mMuối – mX = 3,65

NHCl = n -NHỎ2 = 0,1 mol

X + NaOH:

NNaOH = n–COOH = (mMuối – màh)/22 = 0,1

N–NH2 = n –COOH ⇒ Dựa vào đáp án, amino axit chỉ chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2

Nàh = nHCl = 0,1 triệuX = 10,3 : 0,1 = 103 ⇒ X là: H2N – C3h6 –COOH

→ Đáp án A

Dạng 4: Amino axit tác dụng với axit thì hỗn hợp tác dụng với bazơ và ngược lại

Phương pháp :

Bài tập amino axit (ảnh 4)

Ví dụ : Cho amino axit X tác dụng vừa đủ với 16,6 ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml) thu được muối Y. Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch Z cô cạn thu được 15,55 gam muối khan. Công thức của X là:

A. HỌ2NC2h4-COOH

B. GIA ĐÌNH2N-CHỈ2-COOH

C. GIA ĐÌNH2NC3h6-COOH

D. GIA ĐÌNH2NC3h4-COOH

Hướng dẫn giải:

NHCl = 0,1 mol; NNaOH = 0,2 mol

Nàh = 0,2 – 0,1 = 0,1

Bài tập về amino axit (ảnh 5)

m (ĐẦY ĐỦ)2N–R–COONa) = 15,55 – 0,1.58,5 = 9,7

M (CUỘC SỐNG2N–R–COONa) = 9,7 : 0,1 = 97

R = 14 (-CH2-)

→ Đáp án A

3. Bài tập amino axit

Bài tập 1: Cho 0,15 mol axit Glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính số mol NaOH.

Đáp án kèm theo hướng dẫn chi tiết

Xét hỗn hợp phản ứng với NaOH gồm H2NC3h5-(COOH)2 và HCl

HCl + NaOH → NaCl + H2Ô

0,35mol 0,35mol

h2NC3h5-(COOH)2 + 2NaOH → H2NC3h5(COONa)2 + 2 CĂN NHÀ2Ô

0,15 mol 0,3 mol

Số mol nNaOH = 0,35 + 0,3 = 0,65 mol

Bài tập 2: Hỗn hợp X gồm Alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dd NaOH dư, thu được dd Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được dd Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án kèm theo hướng dẫn chi tiết

Đặt nalanin = x mol; Naxit glutamic = y mol

Xem phản ứng:

– NHỎ BÉ2 + HCl → -NH3Cl

– COOH + NaOH → -COONa + H2Ô

=> nHCl = x + y = (m+36,5 – m)/36,5 = 1 mol

NNaOH = x + 2y = (m+30,8-m)/(23-1) = 1,4 mol

⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol

m = 112,2 gam

Bài tập 3: Aminoaxit X có dạng H2NR-COOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hoàn toàn với HCl thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên của X?

Xem thêm bài viết hay:  Điển tích điển cố trong văn học Trung đại Việt Nam? | Ngữ Văn 10

A. Phenylalanin

B. alanin

C. Valin

D. Glyxin

Câu trả lời

Chúng tôi có một phản ứng:

h2NR-COOH + HCl ClH3NR-COOH

0,1 mol 0,1 mol

Hoa KỳMuối = R + 97,5 = 11,15/0,1 = 111,5 => R = 14 => R CHỈ2

=> X : HỌ2N-CHỈ2-COOH

Bài tập 4: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3h7Ô2N phản ứng hết với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOH3NCH=CHỈ2.

B. GIA ĐÌNH2CHỈ CÓ2CHỈ CÓ2COOH.

C. CHỈ2=CHCOONH4.

D. GIA ĐÌNH2CHỈ CÓ2COOCH3.

Câu trả lời

Chất hữu cơ X (C3h7Ô2N) có = 1

X có thể là amino axit H2CHỈ CÓ2CHỈ CÓ2COOH hoặc H . este2CHỈ CÓ2COOCH3

tôi có nX=8,9/89= 0,1 (mol) ;

NNaOH = 0,1 . 1,5 = 0,15 (mol)

0,1 mol X + 0,1 mol NaOH → 0,1 mol muối

Chất rắn gồm muối và NaOH dư → mmuối = 11,7 – 40 . 0,05 = 9,7 (gam)

Hoa KỳMuối = 9,7/0,1= 97 (g/mol) CTCT của muối là: H2CHỈ CÓ2COONa

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là: H2CHỈ CÓ2CHỈ CÓ COO3.

Bài tập 5: Amino axit X có CT dạng H2NR-COOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 1,5g X phản ứng với HCl dư thu được 2,23g muối. Tên của X là:

A. Alanin.

B. Valin.

C. Glyxin.

D. Axit glutamic.

Câu trả lời :

Trả lời: HỌ2NR-COOH + HCl → ClH3NR-COOH

⇒ Bảo toàn khối lượng: mMuối – mX = mHCl = 2,23 – 1,5 = 0,73 g

NX = nHCl = 0,02 mol

⇒ MX = R + 61 = 75 R = 14 (CHỈ2)

⇒ X là2N-CHỈ2-COOH (Glyxin)

→ Đáp án C

4. Bài tập về chất lưỡng tính của axit amin

Câu hỏi 1: Amino axit X có CT dạng H2NR-COOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 1,5g X phản ứng với HCl dư thu được 2,23g muối. Tên của X là:

A. Alanin.

B. Valin.

C. Glyxin.

D. Axit glutamic.

Câu trả lời :

Trả lời: HỌ2NR-COOH + HCl → ClH3NR-COOH

⇒ Bảo toàn khối lượng: mMuối – mX = mHCl = 2,23 – 1,5 = 0,73 gam

NX = nHCl = 0,02 mol

MẸX = R + 61 = 75 R = 14 (CHỈ2)

⇒ X là2N-CHỈ2-COOH (Glyxin)

→ Đáp án C

Câu 2: X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. % khối lượng của cacbon trong X là bao nhiêu?

A. 40,45%.

B. 26,96%.

C. 53,93%.

D. 37,28%.

Câu trả lời :

Số mol X = (1,255 -0,89)/36,5 = 0,01 mol

Hoa KỳX = 0,98/0,01 = 89 => NHỎ22h4COOH

Phần trăm khối lượng carbon = 40,45%.

→ Đáp án A

Câu 3: Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X phản ứng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Công thức của X là:

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích tám câu đầu bài Việt Bắc (hay nhất)

ANH TRAI2)23h5COOH.

B. GIA ĐÌNH2NC2h4-COOH.

C. GIA ĐÌNH2NC3h6-COOH.

D. GIA ĐÌNH2NC3h5(COOH)2.

Câu trả lời :

0,01 mol X + 0,01 mol HCl → 1,835 gam muối.

0,01 mol X + 0,02 mol NaOH → muối.

⇒ Số nhóm (COOH) gấp đôi số nhóm (NH2) trong X

Chỉ có2NC3h5(COOH)2 thỏa mãn.

→ Câu trả lời DỄ DÀNG

Câu 4: Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan, biết các phản ứng xảy ra. hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 31,31.

B. 28,89.

C. 17,19.

D. 29,69.

Câu trả lời :

Axit glutamic có dạng: HOOC–CH2– CHỈ CÓ2–CH(NHỎ)2)–COOH

Naxit glutamic = 0,09 mol

có nHCl = 0,2 mol; NNaOH = 0,4 mol

NNaOH dư = nNaOH ban đầu – (2nglutamat + nHCl) = 0,02 mol

Chất rắn khan bao gồm:

0,02 mol NaOH;

0,09 mol NaOOC – CHỈ2 – CHỈ CÓ2 – CH(NHỎ)2) – COONa;

0,2 mol NaCl.

m = 29,69 gam

→ Câu trả lời DỄ DÀNG

Câu 5: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Ở một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, rồi cô cạn cẩn thận thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là gì?

A. Alanin.

B. Valin.

C. Glyxin.

D. Axit glutamic.

Câu trả lời :

tôi có nHCl = 0,05 . 2 = 0,1 (mol)

0,1 mol α-amino axit X phản ứng vừa đủ với 50 ml dd 2M. dung dịch HCl

⇒ X chỉ chứa một nhóm -NH2.

26,7 gam X phản ứng với dung dịch HCl dư ⇒ 37,65 gam muối.

Xuất phát từ: MẸX = 26,7 : 0,3=89 X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH

=> MX = 8,9/0,1 = 89 => CHỈ3CH(NHỎ)2)COOH (Vì X là α aminoaxit)

Xuất phát từ: MẸX = 26,7 : 0,3 = 89 X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH

Gọi X NHỎ2-R-COOH R + 61 = 89 ⇒ R = 28 (Có 2 C)

X là một α-amino axit nên CTCT X: CHỈ3-CH(NHỎ)2)-COOH alanin

→ Đáp án C

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Bạn thấy bài viết Bài tập về amino axit
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Bài tập về amino axit
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Bài tập về amino axit
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận