Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh

Trước khi bắt đầu làm bài, bạn cần nắm vững các chủ điểm ngữ pháp thường dùng trong phần này. Cùng với nhau THCS Ngô Thì Nhậm Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem lại bài viết dưới đây:

Tôi chuẩn bị

1. Xác định phương thức miêu tả

Trong bức ảnh này, chủ thể trung tâm (3 người) rất nổi bật. Vì vậy, bạn nên mô tả hành động và trạng thái của ba người này trước, sau đó mô tả những thứ khác.

2. Nghĩ ra những từ hoặc cụm từ chính

Vd: gia đình, chuẩn bị cho bữa ăn, đứng quanh bàn, cắt gà tây, mỉm cười, nhìn, ly rượu, nhiều món ăn, bức tường gạch

II. Câu trả lời

1. Mô tả chung về bức ảnh

Phần tổng quan này có thể là về địa điểm hoặc bối cảnh chung của bức ảnh. Bối cảnh chung của bức ảnh này là một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn trong phòng ăn. Với bối cảnh rõ ràng bạn sẽ dễ dàng miêu tả từng nhân vật hơn.

Ví dụ: Đây là hình ảnh một gia đình đang chuẩn bị cho bữa ăn trong phòng ăn.

Nó trông giống như một bức tranh về một gia đình quây quần trong bữa tối ngày lễ.

2. Miêu tả cụ thể nhân vật trung tâm

Trong số ba người trong bức ảnh, người phụ nữ có vẻ nổi bật nhất, vì vậy hãy mô tả người phụ nữ đầu tiên. Đây có thể là một người mẹ cắt thức ăn bằng dao. Hai người còn lại có thể là chồng và con gái. Người mẹ đang đứng *1 cắt một con gà tây lớn bằng dao và nĩa.

Hai bên người mẹ, chồng và con gái đang tươi cười nhìn con gà tây.*1 Miêu tả cụ thể: dùng cụm phân từ.

Khi miêu tả nhiều động tác hoặc trạng thái khác nhau của cùng một người, bạn nên dùng cụm phân từ. Bằng cách này, đoạn miêu tả sẽ ngắn gọn và dễ hiểu hơn. Ex: The girl is sit down waiting to started her dinner.*2 cách miêu tả cụ thể: sử dụng giới từ.

Giới từ thường được sử dụng để mô tả vị trí, giúp mô tả ngắn gọn hơn.

Ví dụ: Một người đàn ông đang đứng cạnh cô ấy nhìn con gà tây.

3. Tả sự vật xung quanh

Sau khi miêu tả nhân vật trung tâm, bạn bắt đầu miêu tả những thứ xung quanh như rượu và thức ăn trên bàn, phía sau là kệ gỗ và bức tường.

Ví dụ: Có rất nhiều đĩa và ly rượu trên bàn ở giữa phòng ăn. Ngoài ra, tôi có thể thấy một số kệ gỗ và một bức tường gạch ở phía sau.

4. Kết thúc bằng ý kiến ​​cá nhân

Nếu bạn thêm cảm nhận cá nhân hoặc ý kiến ​​chung về không khí của bức ảnh, phần mô tả sẽ sinh động hơn. Bức ảnh này mang lại cảm giác rất ấm áp của gia đình, có thể là trong một dịp lễ hội nào đó

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích đoạn văn Hỡi đồng bào cả nước (hay nhất)

III. Cách viết đoạn văn miêu tả bằng tiếng anh

1. Bạn nhìn thấy gì trong bức tranh?

– Trả lời câu hỏi Bạn có thể nhìn thấy gì trong bức tranh? Bạn cần xác định rõ các đối tượng của bức tranh mà bạn muốn khắc họa, bao gồm không gian, bối cảnh và từng đối tượng trong bức tranh (có thể là người, động vật hoặc tĩnh vật). Vui lòng mô tả theo thứ tự: có thể trái/phải, chi tiết nền của bức tranh (Describe the right/left side and background of the picture in detail)

– Bạn có thể sử dụng cấu trúc:

There is + some body or some thing trọng tâm chính: miêu tả một người hoặc vật.

I can see + mệnh đề: mô tả hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

Những gì tôi có thể nhìn thấy đầu tiên trong hình ảnh là + hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

Các cụm từ chỉ vị trí khi miêu tả tranh ảnh bằng tiếng Anh:

Ở tiền cảnh/trung cảnh/hậu cảnh bạn có thể thấy… (có…)

Ở tiền cảnh/hậu cảnh…

Ở giữa/trung tâm có…

Tâm điểm của bức ảnh này là…

Ở trên cùng/Ở dưới cùng có…

Ở bên trái/phải của bức tranh có…

Ở góc trên cùng bên trái/góc dưới cùng bên phải của bức tranh, một người đàn ông…

Phía sau/ Phía trước… bạn có thể thấy…

Giữa… có…

2. Bạn cảm thấy thế nào về bức tranh?

Trả lời câu hỏi Bạn cảm thấy thế nào về bức tranh là khi bạn bày tỏ cảm xúc của mình. Tuy nhiên, cảm xúc luôn chỉ là tương đối, vì vậy bạn không nên dùng những câu như: Nó rất thú vị. Nhưng chúng ta nên sử dụng các động từ phỏng đoán, tương đối và khách quan.

Ví dụ:

Nó có vẻ như…

Tôi nghĩ hoặc tôi đoán…

Tôi nghĩ… … có thể là một biểu tượng của…

Có vẻ như nếu…

Tôi (không) thích bức tranh vì…

Nó làm tôi nghĩ đến…

Có lẽ…

Cô nương có vẻ…

Bầu không khí yên bình/buồn bã…

Điều này có thể….

3. CÁCH MÔ TẢ HÌNH ẢNH BẰNG TIẾNG ANH: DÙNG TỪ

– Đối với tranh vẽ một người: Khi miêu tả bức tranh bằng tiếng Anh, cần lưu ý lấy người làm trọng tâm, đáp án thường diễn tả hành động của người đó nên động từ thường ở dạng V-ing. Dưới đây là một số cụm từ phổ biến:

  • Mang ghế : khiêng/khiêng ghế
  • Vệ sinh đường phố : Dọn dẹp đường phố
  • Leo thang
  • Tiến hành một cuộc trò chuyện qua điện thoại : Có một cuộc trò chuyện trên điện thoại
  • Băng qua đường: băng qua đường
  • Examineing something: kiểm tra cái gì đó
  • Cầm trong tay: nắm trong tay
  • Nhìn vào màn hình: nhìn vào màn hình
  • Mở nắp chai: mở nắp chai
  • Pouring something into a cup: rót cái gì vào cốc
  • Vươn tới vật phẩm: vươn tới cái gì đó
  • Nói vào micrô : nói vào tai nghe
  • đứng dưới gốc cây: đứng dưới gốc cây
  • Làm việc tại máy tính: làm việc với máy tính
Xem thêm bài viết hay:  Bài 5 trang 29 SGK Đại số 11

– Đối với tranh nhiều người: Trong miêu tả tranh bằng tiếng Anh, tương tự như tranh miêu tả một người, thường miêu tả hành động của con người, nên cần lưu ý một số cụm từ thông dụng sau:

  • Addressing the Audience: nói chuyện với khán giả
  • tham dự một cuộc họp: tham gia một cuộc họp
  • Trò chuyện với nhau: trò chuyện với nhau
  • Đưa ra chỉ dẫn: đưa ra chỉ dẫn
  • Handing some paper to other: đưa giấy cho người khác
  • Phỏng vấn một người: phỏng vấn một người
  • Nhìn vào cùng một đối tượng : nhìn vào cùng một đối tượng
  • Passage nhau: vượt qua ai đó
  • Bắt tay: bắt tay
  • Chia sẻ không gian văn phòng: ở trong cùng một văn phòng
  • Ngồi đối diện nhau: ngồi đối diện nhau
  • Standing in line: xếp hàng
  • Lấy món: gọi món

– Đối với tranh vẽ đồ vật: Trong miêu tả tranh ảnh bằng tiếng Anh, tranh chỉ hiện vật mà không hiện người, trọng tâm thường miêu tả đồ vật nên động từ “to be”, hoặc động từ thường ở dạng bị động. Dưới đây là một số cụm từ phổ biến:

  • Đang được chất lên xe tải
  • Đang được sửa chữa: được sửa chữa
  • Be being slice: bị thái lát
  • Be being tow: bị kéo đi
  • được cân: được cân
  • được phủ bằng tấm thảm : được phủ bằng tấm thảm
  • Be in the shade: ở trong bóng râm
  • Được đặt trên bàn: được đặt trên bàn
  • được xếp chồng lên nhau trên mặt đất: được xếp chồng lên nhau trên mặt đất
  • Đã được sắp xếp trong một trường hợp: được sắp xếp trong một hộp
  • Đã được mở: được mở
  • Đã được kéo lên trên một bãi biển

Khi mô tả tranh ảnh bằng tiếng Anh, một số cụm từ cũng có thể được sử dụng như:

  • nổi trên mặt nước : nổi trên mặt nước
  • Được trồng theo hàng : được trồng theo hàng
  • Bị nói: Lúa đã gặt xong
  • Chăn thả trên cánh đồng : Gia súc trên cánh đồng
  • Nhìn về phía núi : Nhìn về phía núi
  • Cắt cỏ: cắt cỏ
  • Nhìn ra sông : bên kia sông
  • Cào lá : Cào lá
  • Có một luống hoa : có một luống hoa
  • Có một tòa nhà chọc trời : Có một tòa nhà chọc trời
  • Đi vào rừng: đi bộ trong rừng
  • tưới cây : tưới cây
  • Làm cỏ trong vườn : làm cỏ trong vườn
Xem thêm bài viết hay:  Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Đặc biệt đừng quên màu sắc khi miêu tả bức tranh bằng tiếng Anh nhé!

  • Đen: Đen
  • Màu xanh lam: Màu xanh lam
  • Nâu
  • Xám: Xám
  • Màu xanh lá cây: Màu xanh lá cây
  • Cam: Cam
  • Màu hồng: Màu hồng
  • Màu tím: Màu tím
  • Đỏ đỏ
  • Trắng trắng
  • Màu vàng:Vàng
  • Màu ngọc lam: Xanh lam
  • Darkgreen: Xanh đậm
  • Lightblue: Xanh nhạt
  • Hải quân: Xanh da trời đậm
  • Quả bơ: Màu xanh đậm : màu xanh bơ
  • Limon: Xanh đậm: màu chanh
  • Chất diệp lục: Chất diệp lục xanh
  • Ngọc lục bảo: Màu xanh lá cây tươi sáng
  • Màu xanh lam: Màu xanh lam
  • Trời xanh
  • Màu xanh sáng: Màu xanh sáng
  • Màu xanh lá cây tươi sáng: Màu xanh lá cây tươi sáng
  • Xanh nhạt: Xanh nhạt
  • Xanh nhạt: Xanh da trời nhạt
  • Xanh đậm: Xanh da trời đậm
  • Xanh đậm: Xanh đậm
  • Hoa oải hương: Màu xanh pha chút đỏ
  • Xanh nhạt: Xanh nhạt
  • Sky – blue: Xanh lam
  • Con công xanh : Con công xanh
  • Cỏ – xanh lá: Xanh lá cây
  • Leek – green : Hành lá
  • Táo xanh: Táo xanh
  • Dưa: Màu của quả dưa vàng
  • Hướng dương: Màu vàng tươi
  • Tangerine: Màu quýt
  • Vàng/vàng-màu: Màu vàng
  • vàng nhạt vàng nhạt
  • Sáp màu vàng cam
  • Vàng nhạt: Vàng nhạt
  • Màu vàng mơ : Vàng hạnh nhân, Vàng mơ
  • Gillyflower: Màu hồng tươi: hoa cẩm chướng
  • Baby pink: Màu hồng sáng
  • Cá hồi: Màu hồng cam
  • Hồng đỏ: Hồng đỏ
  • Murrey: Hoa hồng tím
  • Scarlet: Hồng phấn, hồng hạt điều
  • Vermeil: Hoa hồng đỏ
  • Đỏ tươi: Đỏ tươi
  • Anh đào: Màu đỏ anh đào
  • Rượu vang: màu rượu vang đỏ
  • Mận: đỏ mận
  • Đỏ nhạt: đỏ nhạt
  • Hồng: hoa hồng đỏ
  • Cà tím: màu cà tím
  • nho: thậm chí màu tím
  • Phong lan: tím nhạt
  • Maroon: Nâu sẫm
  • Quế: vàng nâu
  • Light brown: màu nâu nhạt
  • Nâu đậm: nâu đậm
  • Bronzy: xanh đồng, đỏ nâu
  • Coffee – color: màu cà phê
  • Mảnh/ mảnh – màu: bạc
  • Cam: màu cam
  • Tím/tím: màu tím
  • Magenta: Đỏ tím
  • Nhiều màu: nhiều màu

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Tiếng Anh 12

Bạn thấy bài viết Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận