Cấu tạo nguyên tử kim loại

Câu hỏi: Nêu cấu tạo nguyên tử của kim loại?

Câu trả lời:

Cả hai đều có một số nhỏ electron ở lớp vỏ ngoài cùng (1,2 hoặc 3e).

Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn nguyên tử của nguyên tố phi kim.

Hãy cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu thêm về kim loại nhé!

1. Kim loại là gì?

Nó là một chất dẫn điện cao, bóng và dễ uốn, dễ mất điện tử để tạo thành các ion dương (cation). Hầu hết các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là kim loại. Chúng được nhóm lại với nhau ở giữa bên trái của bảng tuần hoàn.

Các kim loại bao gồm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, kim loại chuyển tiếp, lantanua và actinua.

2. Vị trí của các kim loại trong bảng tuần hoàn

Các nguyên tố kim loại chiếm phần lớn trong bảng tuần hoàn (gần 90 nguyên tố).

– Các nguyên tố s thuộc nhóm IA và IIA (trừ H, He).

– Các nguyên tố p thuộc nhóm IIIA (trừ Bo), Sn, Pb (nhóm IVA), Bi (nhóm VA) và Po (nhóm VIA).

– Tất cả các phần tử d (thuộc nhóm B).

– Tất cả các nguyên tố f (thuộc họ Lantan và Actinium).

→ Các kim loại tập trung ở phía dưới và bên trái của bảng tuần hoàn.

Cấu trúc nguyên tử kim loại chi tiết nhất (ảnh 2)

3. Tính chất của kim loại

Các kim loại chia sẻ một số tính chất phổ biến, bao gồm:

Kim loại là chất rắn ở nhiệt độ thường (trừ thủy ngân).

– Kim loại sáng bóng, ánh kim loại.

Hầu hết các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 2 trang 22 sgk Vật Lý 11 nâng cao

Hầu hết là chất dẫn nhiệt tốt.

Hầu hết là vật dẫn điện tốt.

Chúng có năng lượng ion hóa thấp.

Kim loại có độ âm điện thấp.

– Chúng dễ uốn – có thể được đóng thành tấm.

– Chúng linh hoạt – có thể được kéo thành một sợi dây.

– Kim loại có giá trị tỷ trọng cao (ngoại lệ: liti, kali và natri).

Hầu hết các kim loại bị ăn mòn trong không khí hoặc nước biển.

– Nguyên tử kim loại nhường bớt electron trong phản ứng. Nói cách khác, chúng tạo thành các cation.

* Trong những điều kiện nhất định, hiđro có thể đóng vai trò là nguyên tố kim loại. Chúng thường được tìm thấy trong các điều kiện khắc nghiệt như áp suất cao hoặc khi chất rắn bị đóng băng.

4. Tính chất vật lí của kim loại

Tính chất vật lý chung:

Kim loại có tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và có ánh kim. Tính chất vật lí chung của kim loại là do trong mạng tinh thể kim loại có sự có mặt của các êlectron tự do.

Tính chất vật lý độc đáo:

Các kim loại khác nhau có tính chất vật lý khác nhau.

– Về khối lượng riêng:

+ Nhỏ nhất: Li (0.5g/cm³)

+ Lớn nhất: Os (22,6g / cm³).

– Nhiệt độ nóng chảy:

+ Thấp nhất: Hg ( – 39C)

+ Cao nhất: W (3410 .)C)

– Tính khí:

+ Mềm mại nhất: Cs

+ Khó nhất: Cr

5. Tính chất hóa học của kim loại

Tác dụng với phi kim

Kim loại có thể phản ứng với oxi (trừ Au, Pt, Ag) sẽ tạo thành oxit

Xem thêm bài viết hay:  Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3

2Ba + Ô2→ 2 túi

4Cr + 3O2 → 2Cr2Ô3

Phản ứng với các phi kim loại như Cl., S …

Có nhiều kim loại phản ứng với phi kim khác như Cl, S tạo thành muối

2 Fe + 3 Cl2 → 2 FeCl3

Ba+S→BaS

Ảnh hưởng đến CHÚNG2Ô

Các kim loại mạnh như: Li; K; Na; Sự thay đổi; Sr, Ba ..khi hành động HỌ2O ở nhiệt độ thường tạo ra một bazơ là kim loại kiềm

M + nH2O → M (OH)N + n2H2.

Kim loại trung bình như Mg sẽ tan chậm trong nước nóng

Mg+2H2O → Mg (OH)2 + BẠN BÈ2

Một số kim loại như Mg, Al, Zn, Fe … có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ cao và tạo ra oxit kim loại + hiđro

3Fe + 4H2Hơi nước → Fe3Ô4 + 4 GIỜ2

Phản ứng với axit

Khi tác dụng với axit cho sản phẩm là muối và H . khí ga2 lối ra

Mg + 2 HNO3 → Mg(KHÔNG3) 2 +ĐẦY ĐỦ2

2Al + 6HNO3 → 2 Al (KHÔNG.)3) 3 + 3 GIỜ2

Hiệu ứng với HNO3 và họ2VÌ THẾ4 dày, nóng

Khi phản ứng với HNO3 (đặc, nóng) sinh ra muối nitrat và NO . khí ga2 KHÔNG, NỮ2Hỡi NỮ2

Cu + 4HNO3 dày nóng→ Cu(KHÔNG3)2 + 2KHÔNG2 + 2 CĂN NHÀ2Ô

Khi làm việc với THEM2VÌ THẾ4 ngưng tụ nóng tạo thành muối sunfat và các khí như SO2 H2S + lưu huỳnh

THÁNH M +2VÌ THẾ4 dày, nóng→ Mỹ2(SO4)N+VẬY2,S,FULL2S+HẤP DẪN2O

2Al + 6H2VÌ THẾ4dày, nóng → Al2(VÌ THẾ)4)3 + 3SO2+ 6 giờ2Ô

4Mg + 5H2VÌ THẾ4đặc biệt → 4MgSO4 + BẠN BÈ2S + 4H2Ô

Al, Fe; Cr thụ động với (H2SO4) nguội dần và (HNO3)

Tác dụng với muối

Khi tác dụng với muối của kim loại yếu hơn thu được sản phẩm là muối và kim loại mới

Xem thêm bài viết hay:  Bài 35 trang 68 sgk Hình học 11 nâng cao

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

2Fe + 3CuSO4 → 3Cu + Fe2(VÌ THẾ)4)3

Mg + FeCl2 → Fe + MgCl2

6. Điều chế và ứng dụng của kim loại

một. điều chế

– Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm.

Ví dụ: Điện phân nóng chảy muối NaCl

2 Na+ + e → Na 2Cl → Cl2 + 2e

Phương trình điện phân là:

2NaCl → 2Na + Cl2

b. Đăng kí

Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:

– Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,..

Các kim loại kali và natri được sử dụng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.

– Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.

Kim loại kiềm được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ.

Cấu trúc nguyên tử kim loại chi tiết nhất (ảnh 3)

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Bạn thấy bài viết Cấu tạo nguyên tử kim loại
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Cấu tạo nguyên tử kim loại
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Cấu tạo nguyên tử kim loại
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận