Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?

Câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Có mấy loại đơn vị đo độ cứng” cùng với những kiến ​​thức sâu rộng về phép đo độ cứng là tài liệu vô giá về Công nghệ 11 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Đố vui: Có bao nhiêu đơn vị đo độ cứng?

А. 2

В.

C. 4

mất 5

Câu trả lời:

Đáp án đúng B. 3

Kiến thức sâu rộng về đo độ cứng

1. Độ cứng là gì?

Độ cứng là một thông số quan trọng được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí, liên quan chặt chẽ đến độ bền của vật liệu. Kiểm tra độ cứng của vật liệu là một phương pháp đo độ bền của vật liệu bằng cách xác định khả năng chống lại sự xâm nhập của vật liệu đó do vật liệu cứng hơn.

Độ cứng không phải là thuộc tính của vật liệu như các đơn vị cơ bản về khối lượng, chiều dài và thời gian có thể được hiểu là kết quả của một quy trình đo xác định. Có hai loại độ cứng, độ cứng vi mô và độ cứng thô. Độ cứng thường được sử dụng là độ cứng thô, vì đầu và tải đủ lớn để phản ánh độ cứng của chất nền, pha cứng trên diện tích ứng dụng đủ lớn sẽ có ý nghĩa hơn trong sản xuất thực tế. Chính vì vậy bạn cần phải am hiểu để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh đúng cơ tính thậm chí là sai.

Microhardness thường được sử dụng trong nghiên cứu, bởi vì các vết thủng nhỏ có thể được áp dụng cho từng pha của vật liệu.

Xem thêm bài viết hay:  Sơ đồ chu trình nước

2. Đặc tính độ cứng của vật liệu

– Độ cứng chỉ thể hiện tính chất bề mặt, không phải tính chất chung cho toàn bộ sản phẩm.

– Độ cứng biểu thị khả năng chống mài mòn của vật liệu, độ cứng càng cao thì khả năng chống mài mòn càng tốt.

– Đối với vật liệu đồng nhất (chẳng hạn như trạng thái ủ) độ cứng liên quan đến độ bền cuối cùng và khả năng gia công. Độ cứng cao có nghĩa là độ bền kéo cao và khả năng cắt kém. Khó tạo hình sản phẩm.

3. Phân loại các phương pháp đo độ cứng

Với phương pháp ép lõm, người ta cũng chia độ cứng thành 2 loại là độ cứng vi mô và độ cứng thô. Độ cứng thường được sử dụng là độ cứng thô, vì đầu và tải đủ lớn để phản ánh độ cứng của chất nền, pha cứng trên diện tích ứng dụng đủ lớn sẽ có ý nghĩa hơn trong sản xuất thực tế. Chính vì vậy bạn cần phải am hiểu để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh đúng cơ tính thậm chí là sai. Microhardness thường được sử dụng trong nghiên cứu, bởi vì các vết thủng nhỏ có thể được áp dụng cho từng pha của vật liệu.

Nếu phân loại theo thang đo thì ta cũng có nhiều phương pháp xác định độ cứng khác nhau:

– Độ cứng theo phương pháp gạch đầu dòng, điển hình là thang Mohs để xác định độ cứng của mạch tinh thể của vật liệu và ít được sử dụng trong công nghiệp.

– Thang đo Vickers (HV), được phát triển để thay thế cho Brinell trong một số trường hợp. Thông thường, phương pháp đo lường dựa trên Vicker được cho là dễ sử dụng hơn vì việc tính toán kết quả không phụ thuộc vào kích thước đầu dò.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 3 trang 166 sgk Địa lí 12

Thang đo Brinell (BHN hoặc HB) là một trong những thang đo độ cứng đầu tiên được phát triển và sử dụng rộng rãi trong cơ khí và luyện kim.

Thang đo Rockwell (HR) xác định độ cứng dựa trên khả năng xuyên qua vật liệu dưới tải của đầu dò. Có nhiều thang đo Rockwell khác nhau sử dụng tải trọng và độ lõm khác nhau và cho kết quả được ký hiệu là HRA, HRB, HRC, v.v.

– Phương pháp nảy thang Leeb (LRHT) là một trong 4 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất khi kiểm tra độ cứng kim loại. Phương pháp cơ động này thường được sử dụng khi kiểm tra các mẫu tương đối lớn (trên 1kg). Phương pháp này dựa trên hệ số nảy và là một phương pháp đo kiểm tra không phá hủy.

Thang đo Knoop là một phương pháp vi lượng, được sử dụng để kiểm tra độ cứng của vật liệu dễ vỡ hoặc tấm mỏng vì phương pháp đo chỉ gây ra một vết lõm nhỏ.

4. Phương tiện hiệu chuẩn máy đo độ cứng

Phải sử dụng các phương tiện hiệu chuẩn được liệt kê trong bảng 2. Phương tiện hiệu chuẩn được sử dụng phải có dải đo phù hợp.

Có bao nhiêu đơn vị đo độ cứng?  (ảnh 2)

5. Đơn vị độ cứng HRC

Đơn vị đo độ cứng HRC (Hardness Rockwell C) là đơn vị đo độ cứng của các loại vật liệu như thép SKD11, SKD61, SCM440, DC11…

Trên máy đo độ cứng sử dụng đơn vị đo Rockwell có thang đo C (chữ màu đen) với đầu kim cương và lực ép 150 kg. Thang C dùng để đo vật liệu có độ cứng trung bình và cao (thép sau nhiệt luyện: tôi chân không, tôi dầu,…).

Xem thêm bài viết hay:  Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu?

Ngoài ra còn có thang B (chữ đỏ) dùng để kiểm tra độ cứng của thép tôi, đồng với dấu xanh 100 kg và thang A với lực ép 60 kg.

Tùy theo vật liệu mà ta sử dụng thang đo thích hợp. Để thuận tiện cho việc lựa chọn phương pháp xác định độ cứng, ta có thể phân loại đại khái như sau:

– Loại có độ cứng thấp: Bao gồm các loại vật liệu có độ cứng nhỏ hơn 20 HRC, 100 HRB.

– Loại có độ cứng trung bình: Có giá trị độ cứng nằm trong khoảng 25 HRC – 45 HRC.

– Loại có độ cứng cao: Giá trị độ cứng từ 52 HRC – 60 HRC.

– Cấp độ cứng rất cao: Giá trị độ cứng lớn hơn 62 HRC.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 11 , Công nghệ 11

Bạn thấy bài viết Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận