Conjunctive Adverbs Là Gì – Phân Biệt Conjunctions Và Conjunction Adverbs

1. Câu đơn 2. Câu ghép 3. Câu phức 5. Lưu ý về dấu câu 6. Lưu ý về liên từ

Bạn đã bao giờ tưởng tượng mình có một bài viết không mắc lỗi ngữ pháp nào trong bài thi viết IELTS chưa? Bạn có thành thạo trong việc tạo các câu phức và câu ghép mà không gặp khó khăn gì không?

Thật tuyệt phải không?

Nhưng thực tế hiện tại bài viết của bạn có nhiều lỗi với màu đỏ

Bạn không cần phải như vậy.

Đang xem: Trạng từ nối là gì

Bạn có thể bắt đầu từ việc tìm hiểu cấu trúc câu trong tiếng Anh. Và không quá khó để bạn tự áp dụng. Tất cả câu trả lời đều có ngay trong bài viết dưới đây. Bạn chỉ cần đọc nó!

Bài viết này sẽ giúp bạn đạt được điều đó với những giải thích và ví dụ cực kỳ cụ thể. Đầu tiên, hãy học 4 loại câu trong tiếng Anh, sau đó là dấu câu và từ nối!

Ảnh: Oxford.edu.vn

1. Câu đơn giản

Chỉ có 1 mệnh đề chínhcó nghĩa là có 1 chủ ngữ và 1 động từ.

Có thể chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi ‘and’ hoặc có 2 động từ nối với nhau bởi ‘and’ nhưng nó vẫn là một câu đơn.Ví dụ:

Tôi đã đi đến siêu thị ngày hôm qua. Mary và Tom đang chơi quần vợt. Anh trai tôi đã ăn một chiếc bánh sandwich và uống bia.

*

Có thể bạn quan tâm:

2. Câu ghép

Câu ghép trong tiếng Anh – CẤU TRÚC

Có 2 mệnh đề chính ĐỘC LẬP, được nối với nhau bằng liên từ (like and, but, so, or…) và phải có dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy trước liên từ.

Lúc này, chúng ta cần phân biệt mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc.

Mệnh đề độc lập có chủ ngữ, động từ và có nghĩa hoàn chỉnh

*

Mệnh đề phụ thuộc có chủ ngữ và động từ và không có nghĩa hoàn chỉnh

*

*

Ảnh: Học viện Khan

Câu ghép trong tiếng Anh – VÍ DỤ

Cha anh là bác sĩ, và/nhưng mẹ anh là nhà văn.

Chúng tôi bị lỡ xe buýt, vì vậy chúng tôi đến làm việc muộn.

Câu ghép trong tiếng Anh – LƯU Ý

– Nếu hai mệnh đề quá ngắn thì không được dùng dấu phẩy.

Ví dụ:

Tôi nói chuyện và anh ấy lắng nghe.

Ghi chú: trong tiếng Việt bạn có thể sử dụng dấu phẩy giữa hai mệnh đề chính, nhưng trong tiếng Anh, bạn phải sử dụng liên từ.

And, but, so không được dùng ở đầu câu để bắt đầu một mệnh đề

Tôi gọi điện cho cô ấy nhưng không ai trả lời (không phải: *Nhưng không ai trả lời, tôi đã gọi cho cô ấy)Tôi đến đó và nói xin chào (không phải: *Và nói xin chào, tôi đã đến đó)

Câu ghép trong tiếng Anh – MỘT SỐ LIÊN KẾT PHỤ THUỘC

A. một liên từ phối hợp (cho, và, cũng không, nhưng, hoặc, chưa, vì vậy) FANBOYS

B. một trạng từ liên kết (ví dụ: tuy nhiên, do đó), hoặc

C. một mình dấu chấm phẩy (chỉ có dấu chấm phẩy)

*

Phân tích ví dụ trên:

Xem thêm bài viết hay:  Chuyển Sang Xài Rom Eu Là Gì, Tìm Hiểu Về Các Loại Rom Trên Điện Thoại Xiaomi

A. Mệnh đề độc lập, mệnh đề độc lập liên từ phối hợp.

B. Mệnh đề độc lập; trạng từ liên kết, mệnh đề độc lập.

C. Mệnh đề độc lập; mệnh đề độc lập.

Danh sách các trạng từ liên kết phổ biến:

sau tất cả

thêm vao Đoa

tiếp theo

cũng

tình cờ

cho dù

kết quả là

thật

ngược lại

bên cạnh đó

trong thực tế

Mặt khác

hậu quả

nói cách khác

nếu không thì

cuối cùng

thay vì

còn

Ví dụ

tương tự như vậy

sau đó

hơn nữa

trong khi đó

vì thế

vì thế

hơn thế nữa

do đó

tuy nhiên

Tuy nhiên

3. Câu phức

Câu phức trong tiếng Anh – CẤU TRÚC

Một câu có mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể được theo sau bởi một liên từ phụ thuộc như Because, default, while hoặc một đại từ quan hệ như which, who.

Câu phức trong tiếng Anh – VÍ DỤ

Khi tôi đến, họ đang xem TV.

Chúng tôi sẽ đi ra ngoài nếu mưa tạnh.

Mặc dù bạn tôi rủ tôi đi chơi nhưng tôi không đi.

*

Phân tích ví dụ trên:

A. Mệnh đề phụ thuộc, mệnh đề độc lập

B. Mệnh đề độc lập mệnh đề phụ thuộc

C. Độc lập, mệnh đề phụ thuộc không cần thiết, khoản.

D. Mệnh đề phụ thuộc cốt yếu độc lập.

Câu Phức Tạp Trong Tiếng Anh – MỘT SỐ Liên Từ Phụ Thuộc

Sau,mặc dù,như thể,miễn là,chừng như,ngay khi,như thể

Bởi vì, trước đây

Cho dù, cho dù, nếu

In lệnh để, trong trường hợp, một lần

Vì, do đó, mà, mặc dù

Trừ khi, cho đến khi, khi nào, bất cứ khi nào, trong khi, ở đâu, bất cứ nơi nào, trong khi

4. Câu ghép và câu phức

Đó là một câu có 2 mệnh đề độc lập và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc

Ví dụ:

Mặc dù tôi thích cắm trại, nhưng gần đây tôi không có thời gian để đi, và tôi cũng không tìm được ai để đi cùng.

Xem thêm: Lấy 4 ví dụ về phép ẩn dụ của What is? Khái niệm về tệp đính kèm với các ví dụ minh họa

*

5. Lưu ý về dấu câu

Dấu câu không phải là chủ đề mới trong tiếng Anh nhưng vẫn không được nhiều người chú ý tìm hiểu vì ai cũng cho rằng cách dùng của mình cũng giống như tiếng Việt! Nhưng sự thật là chúng khác nhau rất nhiều, cả về cách dùng lẫn ý nghĩa trong câu.

Dấu chấm (dừng hoàn toàn)

Dấu chấm thường được dùng để kết thúc một câu hoàn chỉnh với chủ ngữ và vị ngữ.

Ví dụ: Sam sẽ làm bất cứ điều gì để đạt được ước mơ của mình. (Sam sẽ làm bất cứ điều gì để đạt được ước mơ của mình.)

Dấu phẩy (comma)

Có năm cách sử dụng dấu phẩy:

– Dùng để liệt kê

Ví dụ: Tôi cần 2 quả trứng, 3 quả táo và một ly sữa. (Tôi cần 2 quả trứng, 3 quả táo và 1 ly sữa)

Dùng để tách mệnh đề phụ thuộc và cụm giới từ dài.

Ví dụ: Theo dự báo thời tiết, cơn bão nhiệt đới sắp đến. (Theo dự báo thời tiết, cơn bão đang đến.)

Xem thêm bài viết hay:  Bu Em Nghĩa Là Gì

– Dùng để ngăn cách hai mệnh đề độc lập được liên kết với nhau bằng các liên từ như “but”, “and”…

Ví dụ: Tôi mơ ước trở thành một người du mục kỹ thuật số, nhưng tôi có một gia đình lớn phải chăm sóc. (Tôi mơ ước trở thành một người đi du lịch và làm việc, nhưng tôi có một gia đình phải chăm sóc.)

– Dùng trong lời nói trực tiếp

Ví dụ: Sam nói, “Nếu bạn không bắt đầu ngay bây giờ, chắc chắn bạn sẽ hối hận.” (Sam nói, “Nếu bạn không bắt đầu ngay bây giờ, chắc chắn bạn sẽ hối tiếc.”)

– Dùng để ngăn cách danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề quan hệ không xác định.

Ví dụ: Bill Gates, người giàu nhất thế giới, đến từ Seattle. (Bill Gates, người giàu nhất thế giới, đến từ Seattle.)

dấu chấm hỏi

Dấu chấm hỏi được dùng ở cuối câu nghi vấn.

Ví dụ: Bạn rời thị trấn này bao lâu rồi? (Bạn đã ra khỏi khu vực này bao lâu rồi?)

*

dấu chấm than

Dấu chấm than được sử dụng ở cuối câu để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc khi người viết muốn nhấn mạnh điều gì đó. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế lạm dụng dấu câu này.

Ví dụ: Tôi không thể tin rằng anh ấy đã bỏ học để trở thành một nghệ sĩ biểu diễn! (Tôi không thể tin rằng anh ấy đã bỏ học để trở thành một nghệ sĩ biểu diễn!)

dấu hai chấm (dấu hai chấm)

Dấu hai chấm được sử dụng cho hai mục đích:

– Để giải thích hoặc cung cấp thông tin

Ví dụ: Cô ấy rời công ty vì những lý do sau: lương thấp, giờ làm việc quá tệ, quan hệ không tốt với đồng nghiệp và sếp của cô ấy. (Cô ấy tuyên bố từ chức vì những lý do sau: lương thấp, làm việc quá giờ, quan hệ không tốt với đồng nghiệp và vì sếp của cô ấy.)

– Để bắt đầu một cuộc trò chuyện trực tiếp (tương tự như dấu phẩy)

Ví dụ: Anh ấy thông báo với bạn bè: “Mình sắp đi du học!” (Anh ấy thông báo với bạn bè: “Mình sắp đi du học!”)

dấu chấm phẩy

Có hai cách để sử dụng dấu câu này:

– Dùng để ngăn cách 2 mệnh đề độc lập – 1 trong 2 hoặc cả 2 mệnh đề đều ngắn và có nội dung tương tự nhau.

Ví dụ: John thích học; anh ấy không thể có đủ ở trường. (John rất ham học, anh ấy cảm thấy việc học ở trường là không đủ.)

– Dùng để ngăn cách 2 nhóm từ có chứa dấu phẩy.

Ví dụ: Họ dự định học tiếng Anh để đi du lịch; tiếp thị kỹ thuật số, cho công việc của họ; và lịch sử, để thưởng thức riêng của họ. (Họ dự định học tiếng Anh để đi du lịch, học tiếp thị kỹ thuật số để làm việc và học lịch sử để thỏa mãn sở thích của mình.)

6. Lưu ý về liên từ

*

A. LIÊN KẾT PHỐI HỢP (FANBOYS)

cho, và, cũng không, nhưng, hoặc, chưa, vì vậy

Các liên từ phối hợp cung cấp các cấu trúc song song/tương đương để kết nối từ này với từ khác, cụm từ này với cụm từ khác hoặc câu này với câu kia.

Xem thêm bài viết hay:  Mãi Yêu Tiếng Anh Là Gì

*

Liên từ phối hợp đứng giữa các phần tử được nối, không đứng ở đầu hoặc ở cuối.

*

Dấu câu của các liên từ phối hợp:

Khi liên từ phối hợp nối 2 từ, 2 cụm từ hoặc 2 mệnh đề thì không cần dấu phẩy, nếu 3 từ trở lên thì cần dấu phẩy.

*

*

Khi một liên từ phối hợp nối hai mệnh đề độc lập, nó tạo thành một câu ghép và cần có dấu phẩy trước liên từ phối hợp.

*

*

B. LIÊN KẾT TƯƠNG QUAN

một trong hai. . .hoặc

cả hai. . . và

cũng không. . . cũng không

không chỉ. . . nhưng cũng

Các liên từ sau đây yêu cầu cấu trúc song song/tương đương sau mỗi liên từ (nếu là danh từ thì nó là danh từ, tính từ thì là tính từ hoặc nó là cụm động từ)

*

C. PHÂN TỪ LIÊN KẾT

Những liên từ kết nối hai mệnh đề độc lập.

Sau đây là những trạng từ liên kết thường được sử dụng:

sau tất cả

thêm vao Đoa

tiếp theo

cũng

tình cờ

cho dù

kết quả là

thật

ngược lại

bên cạnh đó

trong thực tế

Mặt khác

hậu quả

nói cách khác

nếu không thì

cuối cùng

thay vì

còn

Ví dụ

tương tự như vậy

sau đó

hơn nữa

trong khi đó

vì thế

vì thế

hơn thế nữa

do đó

tuy nhiên

Tuy nhiên

*

Lưu ý dấu câu

Đặt dấu chấm phẩy trước liên từ và dấu phẩy sau liên từ nhóm này.

D. LIÊN KẾT PHỤ

Những từ này thường được sử dụng như liên từ phụ thuộc

sau

để mà)

trừ khi

Mặc du

trong chừng mực

cho đến khi

như

trong đó

khi nào

xa như

kẻo

bất cứ khi nào

càng sớm càng

dù cho như thế nào

ở đâu

như thể

bây giờ thì

bất cứ nơi nào

như thể

Một lần

cho dù

tại vì

cung cấp (rằng)

trong khi

trước

từ

tại sao

thậm chí nếu

để có thể

Mặc dù

giả sử (rằng)

thế nào

than củi

nếu

cái đó

nhân vì

Tuy nhiên

trong trường hợp đó)

cho đến khi

*

Các liên từ này nối 2 mệnh đề lại với nhau và biến một trong số chúng thành mệnh đề phụ thuộc (không độc lập).

*

Từ nhóm này có thể được đặt đối diện hoặc giữa hai mệnh đề trong một câu.

Từ nhóm này tạo ra một kết nối có ý nghĩa mạnh mẽ hơn so với nhóm FANBOYS (phần A).

Lưu ý dấu câu

Bạn thấy bài viết Conjunctive Adverbs Là Gì – Phân Biệt Conjunctions Và Conjunction Adverbs có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Conjunctive Adverbs Là Gì – Phân Biệt Conjunctions Và Conjunction Adverbs bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Nhớ để nguồn bài viết này: Conjunctive Adverbs Là Gì – Phân Biệt Conjunctions Và Conjunction Adverbs của website duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Là gì?

Viết một bình luận