Tài Chính

Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Bạn đang xem: Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ tại duhoc-o-canada.com

Bảo hiểm nhân thọ từ lâu đã gắn liền với cuộc sống của con người, tuy nhiên việc hiểu bảo hiểm là gì và các khái niệm xung quanh bảo hiểm nhân thọ thì không phải ai cũng hiểu rõ.

Giải thích các điều khoản chung Bảo hiểm nhân thọ

CÁC BÊN TRONG BẢO HIỂM LÀ GÌ?

– Bên mua bảo hiểm: (“Người tham gia”) là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. ; là bên kê khai, ký tên trên Giấy yêu cầu bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng bảo hiểm. Thông tin cần thiết về Bên mua bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục hợp đồng

– Người được bảo hiểm: là người được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và phù hợp với quy định của pháp luật. Thông tin cần thiết về Người được bảo hiểm được nêu trong Đơn yêu cầu bồi thường và Phụ lục hợp đồng bảo hiểm.

Người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Trường hợp Người được bảo hiểm là người nước ngoài thì thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm phải nhỏ hơn thời hạn cư trú của Người được bảo hiểm tại Việt Nam.

– Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức được Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong. Thông tin cần thiết về Người thụ hưởng được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục hợp đồng.

– Bảo Việt Nhân thọ: là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, bao gồm Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các công ty thành viên trực thuộc, được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Bảo Việt Nhân thọ hiện có Trụ sở chính tại tầng 37, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

– Nhân viên tư vấn: là tổ chức, cá nhân được Bảo Việt Nhân thọ ủy quyền trên cơ sở “Hợp đồng đại lý bảo hiểm” để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật. có liên quan.

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Một hợp đồng bảo hiểm: là văn bản thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ, trong đó ghi nhận các quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng (hoặc người đại diện hợp pháp của Bên mua bảo hiểm). Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng) và Bảo Việt Nhân thọ.

Hợp đồng bao gồm Đơn yêu cầu bảo hiểm, Thông báo chấp nhận bảo hiểm, Điều khoản bảo hiểm của Hợp đồng chính và của Sản phẩm bổ sung (nếu có), Phụ lục hợp đồng.

YÊU CẦU BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Đơn yêu cầu bảo hiểm: là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm theo mẫu của Bảo Việt Nhân thọ. Đơn yêu cầu bảo hiểm là một phần của Hợp đồng bảo hiểm nếu Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm.

SẢN PHẨM BỔ SUNG LÀ GÌ?

Sản phẩm bổ sung: là sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo hợp đồng chính mà Bảo Việt Nhân thọ cung cấp cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm và / hoặc những người khác theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phù hợp với các quy định của Hợp đồng bảo hiểm. Đời sống Việt và pháp luật. Quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong Điều khoản bảo hiểm của Sản phẩm bổ sung.

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?

Phụ lục Hợp đồng: là một phần của Hợp đồng, bao gồm: Trang Thông tin cơ bản của Hợp đồng và các tài liệu hợp lệ phát sinh từ Hợp đồng đã được Bảo Việt Nhân thọ xác nhận hoặc chấp thuận.

SỐ TIỀN BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm được quy định trong điều khoản sản phẩm. Số tiền bảo hiểm do Bên mua bảo hiểm lựa chọn theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và được nêu trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và / hoặc Phụ lục hợp đồng.

– Số tiền bảo hiểm gốc là Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực. Số tiền bảo hiểm gốc do Bên mua bảo hiểm lựa chọn theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ.

– Tăng số tiền bảo hiểm là số tiền được xác định bằng cách tăng Số tiền bảo hiểm gốc vào mỗi Ngày kỷ niệm hợp đồng từ Năm hợp đồng thứ hai trở đi theo Tỷ lệ Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ (sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận).

– Số tiền bảo hiểm giảm là Hợp đồng bảo hiểm được xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì Hợp đồng bảo hiểm. Mức giảm bảo hiểm tương ứng với từng năm hợp đồng tại Ngày kỷ niệm hợp đồng được nêu trong Phụ lục hợp đồng.

TAI NẠN

có nghĩa là một sự kiện hoặc một chuỗi các sự kiện không bị gián đoạn do tác động đột ngột của ngoại lực hoặc ngoại lực, do Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm, thân nhân của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm gây ra bệnh tật nghiêm trọng hoặc tử vong, không bao gồm bất kỳ quá trình nào xảy ra. do bệnh tật, tuổi tác hoặc do thoái hóa. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất dẫn đến bệnh tật nghiêm trọng hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm.

BỆNH THƯỜNG GẶP BỘ PHẬN LÀ GÌ?

Thương tật bộ phận vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của một bộ phận cơ thể.

TỔNG THƯƠNG THƯƠNG HẠI VĨNH VIỄN LÀ GÌ?

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn: là tình trạng Người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của 2 trong các bộ phận sau: tay, chân và mắt.

Trong đó:

– Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của mắt được hiểu là cắt bỏ nhãn cầu hoặc mù hoàn toàn (thị lực dưới 1/20).

– Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của bàn tay được hiểu là:

+ Cụt từ khớp cổ tay trở lên; hoặc

Mất khả năng vận động vĩnh viễn (liệt) toàn bộ bàn tay trở lên.

– Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của chân được hiểu là:

+ Bị cụt từ khớp cổ chân (bao gồm cả mỏm và xương mác) trở lên; hoặc

Mất khả năng vận động vĩnh viễn (liệt) toàn bộ bàn chân trở lên.

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn nêu trên phải:

– Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tình trạng thương tật (trừ trường hợp mất, tách bộ phận cơ thể);

– Tồn tại ít nhất 180 ngày liên tục kể từ ngày được xác nhận thương tật toàn bộ và vĩnh viễn (trừ trường hợp bị mất hoặc bị tách rời một bộ phận cơ thể);

– Là hậu quả trực tiếp của tai nạn xảy ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực và phát sinh trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quy định này chỉ áp dụng cho trường hợp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn do tai nạn.

GIÁ TRỊ GIẢI PHÓNG LÀ GÌ?

Giá trị giải quyết (Giá trị hoàn lại): là số tiền Bên mua bảo hiểm nhận được khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn hoặc khi Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều khoản bảo hiểm.

Giá trị quyết toán cho mỗi năm hợp đồng vào Ngày kỷ niệm hợp đồng được xác định trong Phụ lục của Hợp đồng.

Tùy thuộc vào loại sản phẩm, hợp đồng có thể có hoặc không có giá trị phát hành.

THƯỜNG NIÊN THƯỜNG NIÊN (ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG HÀNG NĂM)

Niên kim là khoản thanh toán định kỳ hàng năm cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định. Niên kim do bên mua bảo hiểm lựa chọn và được ghi vào Phụ lục của hợp đồng.

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN LÀ GÌ?

Lợi nhuận được chia: là lợi nhuận được xác định hàng năm trên cơ sở lợi nhuận thực tế quỹ của chủ sở hữu hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác định lợi nhuận thực tế của quỹ mà chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp vào quỹ của hợp đồng cũng như phương thức phân chia lợi nhuận theo hợp đồng được Bảo Việt Nhân thọ xác định theo phương pháp được Bộ Tài chính phê duyệt. . phê duyệt chính.

– BMBH có thể lựa chọn một trong ba phương thức phân chia lợi nhuận:

+ Tích lũy cổ tức: Cổ tức được giữ nguyên tại Baoviet Life, được cộng dồn theo phương pháp lãi kép và được trả khi Hợp đồng chấm dứt, hủy bỏ hoặc khi BMBH yêu cầu nhận cổ tức theo phương pháp tính. được chỉ định trong các điều khoản sản phẩm.

+ Trả phí bảo hiểm: Cổ tức hàng năm được trừ vào phí bảo hiểm của kỳ đóng phí tiếp theo.

+ Nhận cổ tức: Cổ tức được cộng dồn hàng năm và trả cho BMBH theo quy định sau:

– Trong trường hợp Bên mua bảo hiểm không chọn phương thức sử dụng Cổ tức, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tự động áp dụng phương thức cộng dồn Cổ tức.

TUỔI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, NGƯỜI MUA BẢO HIỂM

Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là tuổi được tính theo ngày sinh gần nhất với Ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc Ngày kỷ niệm Hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là cơ sở để xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và áp dụng các quy định khác có liên quan trong Hợp đồng.

Các điều kiện về tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm khi bắt đầu và khi kết thúc thời hạn bảo hiểm được áp dụng theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ tại thời điểm yêu cầu bồi thường và thông báo cho Bên. mua bảo hiểm.

THỜI GIAN XÉT NGHIỆM

Trong vòng 14 – 21 ngày (tùy theo quy định ghi rõ trong điều khoản của từng sản phẩm) kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc kể từ ngày phát hành hợp đồng (tùy theo quy định tương ứng trong từng sản phẩm). sản phẩm), BMBH có thể yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm và nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ mọi chi phí hợp lý có liên quan.

CÔNG BỐ HỢP ĐỒNG, NĂM HỢP ĐỒNG

Ngày kỷ niệm hợp đồng là ngày hàng năm tương ứng của ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc ngày cuối cùng của tháng tương ứng nếu không có ngày tương ứng trong năm đó.

Năm Hợp đồng có nghĩa là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc bất kỳ năm nào liên tiếp sau đó kể từ Ngày Kỷ niệm Hợp đồng.

Thông tin thêm về Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Hình Ảnh về: Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Video về: Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Wiki về Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

Định nghĩa các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ -

Bảo hiểm nhân thọ từ lâu đã gắn liền với cuộc sống của con người, tuy nhiên việc hiểu bảo hiểm là gì và các khái niệm xung quanh bảo hiểm nhân thọ thì không phải ai cũng hiểu rõ.

Giải thích các điều khoản chung Bảo hiểm nhân thọ

CÁC BÊN TRONG BẢO HIỂM LÀ GÌ?

- Bên mua bảo hiểm: (“Người tham gia”) là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. ; là bên kê khai, ký tên trên Giấy yêu cầu bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng bảo hiểm. Thông tin cần thiết về Bên mua bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục hợp đồng

- Người được bảo hiểm: là người được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và phù hợp với quy định của pháp luật. Thông tin cần thiết về Người được bảo hiểm được nêu trong Đơn yêu cầu bồi thường và Phụ lục hợp đồng bảo hiểm.

Người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Trường hợp Người được bảo hiểm là người nước ngoài thì thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm phải nhỏ hơn thời hạn cư trú của Người được bảo hiểm tại Việt Nam.

- Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức được Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong. Thông tin cần thiết về Người thụ hưởng được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục hợp đồng.

- Bảo Việt Nhân thọ: là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, bao gồm Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các công ty thành viên trực thuộc, được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Bảo Việt Nhân thọ hiện có Trụ sở chính tại tầng 37, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

- Nhân viên tư vấn: là tổ chức, cá nhân được Bảo Việt Nhân thọ ủy quyền trên cơ sở “Hợp đồng đại lý bảo hiểm” để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật. có liên quan.

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Một hợp đồng bảo hiểm: là văn bản thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ, trong đó ghi nhận các quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng (hoặc người đại diện hợp pháp của Bên mua bảo hiểm). Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng) và Bảo Việt Nhân thọ.

Hợp đồng bao gồm Đơn yêu cầu bảo hiểm, Thông báo chấp nhận bảo hiểm, Điều khoản bảo hiểm của Hợp đồng chính và của Sản phẩm bổ sung (nếu có), Phụ lục hợp đồng.

YÊU CẦU BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Đơn yêu cầu bảo hiểm: là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm theo mẫu của Bảo Việt Nhân thọ. Đơn yêu cầu bảo hiểm là một phần của Hợp đồng bảo hiểm nếu Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm.

SẢN PHẨM BỔ SUNG LÀ GÌ?

Sản phẩm bổ sung: là sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo hợp đồng chính mà Bảo Việt Nhân thọ cung cấp cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm và / hoặc những người khác theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phù hợp với các quy định của Hợp đồng bảo hiểm. Đời sống Việt và pháp luật. Quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong Điều khoản bảo hiểm của Sản phẩm bổ sung.

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?

Phụ lục Hợp đồng: là một phần của Hợp đồng, bao gồm: Trang Thông tin cơ bản của Hợp đồng và các tài liệu hợp lệ phát sinh từ Hợp đồng đã được Bảo Việt Nhân thọ xác nhận hoặc chấp thuận.

SỐ TIỀN BẢO HIỂM LÀ GÌ?

Tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm được quy định trong điều khoản sản phẩm. Số tiền bảo hiểm do Bên mua bảo hiểm lựa chọn theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và được nêu trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và / hoặc Phụ lục hợp đồng.

- Số tiền bảo hiểm gốc là Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực. Số tiền bảo hiểm gốc do Bên mua bảo hiểm lựa chọn theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ.

- Tăng số tiền bảo hiểm là số tiền được xác định bằng cách tăng Số tiền bảo hiểm gốc vào mỗi Ngày kỷ niệm hợp đồng từ Năm hợp đồng thứ hai trở đi theo Tỷ lệ Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ (sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận).

- Số tiền bảo hiểm giảm là Hợp đồng bảo hiểm được xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì Hợp đồng bảo hiểm. Mức giảm bảo hiểm tương ứng với từng năm hợp đồng tại Ngày kỷ niệm hợp đồng được nêu trong Phụ lục hợp đồng.

TAI NẠN

có nghĩa là một sự kiện hoặc một chuỗi các sự kiện không bị gián đoạn do tác động đột ngột của ngoại lực hoặc ngoại lực, do Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm, thân nhân của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm gây ra bệnh tật nghiêm trọng hoặc tử vong, không bao gồm bất kỳ quá trình nào xảy ra. do bệnh tật, tuổi tác hoặc do thoái hóa. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất dẫn đến bệnh tật nghiêm trọng hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm.

BỆNH THƯỜNG GẶP BỘ PHẬN LÀ GÌ?

Thương tật bộ phận vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của một bộ phận cơ thể.

TỔNG THƯƠNG THƯƠNG HẠI VĨNH VIỄN LÀ GÌ?

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn: là tình trạng Người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của 2 trong các bộ phận sau: tay, chân và mắt.

Trong đó:

- Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của mắt được hiểu là cắt bỏ nhãn cầu hoặc mù hoàn toàn (thị lực dưới 1/20).

- Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của bàn tay được hiểu là:

+ Cụt từ khớp cổ tay trở lên; hoặc

Mất khả năng vận động vĩnh viễn (liệt) toàn bộ bàn tay trở lên.

- Mất chức năng toàn bộ và không hồi phục của chân được hiểu là:

+ Bị cụt từ khớp cổ chân (bao gồm cả mỏm và xương mác) trở lên; hoặc

Mất khả năng vận động vĩnh viễn (liệt) toàn bộ bàn chân trở lên.

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn nêu trên phải:

- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tình trạng thương tật (trừ trường hợp mất, tách bộ phận cơ thể);

- Tồn tại ít nhất 180 ngày liên tục kể từ ngày được xác nhận thương tật toàn bộ và vĩnh viễn (trừ trường hợp bị mất hoặc bị tách rời một bộ phận cơ thể);

- Là hậu quả trực tiếp của tai nạn xảy ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực và phát sinh trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quy định này chỉ áp dụng cho trường hợp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn do tai nạn.

GIÁ TRỊ GIẢI PHÓNG LÀ GÌ?

Giá trị giải quyết (Giá trị hoàn lại): là số tiền Bên mua bảo hiểm nhận được khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn hoặc khi Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều khoản bảo hiểm.

Giá trị quyết toán cho mỗi năm hợp đồng vào Ngày kỷ niệm hợp đồng được xác định trong Phụ lục của Hợp đồng.

Tùy thuộc vào loại sản phẩm, hợp đồng có thể có hoặc không có giá trị phát hành.

THƯỜNG NIÊN THƯỜNG NIÊN (ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG HÀNG NĂM)

Niên kim là khoản thanh toán định kỳ hàng năm cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định. Niên kim do bên mua bảo hiểm lựa chọn và được ghi vào Phụ lục của hợp đồng.

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN LÀ GÌ?

Lợi nhuận được chia: là lợi nhuận được xác định hàng năm trên cơ sở lợi nhuận thực tế quỹ của chủ sở hữu hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác định lợi nhuận thực tế của quỹ mà chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp vào quỹ của hợp đồng cũng như phương thức phân chia lợi nhuận theo hợp đồng được Bảo Việt Nhân thọ xác định theo phương pháp được Bộ Tài chính phê duyệt. . phê duyệt chính.

- BMBH có thể lựa chọn một trong ba phương thức phân chia lợi nhuận:

+ Tích lũy cổ tức: Cổ tức được giữ nguyên tại Baoviet Life, được cộng dồn theo phương pháp lãi kép và được trả khi Hợp đồng chấm dứt, hủy bỏ hoặc khi BMBH yêu cầu nhận cổ tức theo phương pháp tính. được chỉ định trong các điều khoản sản phẩm.

+ Trả phí bảo hiểm: Cổ tức hàng năm được trừ vào phí bảo hiểm của kỳ đóng phí tiếp theo.

+ Nhận cổ tức: Cổ tức được cộng dồn hàng năm và trả cho BMBH theo quy định sau:

- Trong trường hợp Bên mua bảo hiểm không chọn phương thức sử dụng Cổ tức, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tự động áp dụng phương thức cộng dồn Cổ tức.

TUỔI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, NGƯỜI MUA BẢO HIỂM

Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là tuổi được tính theo ngày sinh gần nhất với Ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc Ngày kỷ niệm Hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là cơ sở để xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và áp dụng các quy định khác có liên quan trong Hợp đồng.

Các điều kiện về tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm khi bắt đầu và khi kết thúc thời hạn bảo hiểm được áp dụng theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ tại thời điểm yêu cầu bồi thường và thông báo cho Bên. mua bảo hiểm.

THỜI GIAN XÉT NGHIỆM

Trong vòng 14 - 21 ngày (tùy theo quy định ghi rõ trong điều khoản của từng sản phẩm) kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc kể từ ngày phát hành hợp đồng (tùy theo quy định tương ứng trong từng sản phẩm). sản phẩm), BMBH có thể yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm và nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ mọi chi phí hợp lý có liên quan.

CÔNG BỐ HỢP ĐỒNG, NĂM HỢP ĐỒNG

Ngày kỷ niệm hợp đồng là ngày hàng năm tương ứng của ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc ngày cuối cùng của tháng tương ứng nếu không có ngày tương ứng trong năm đó.

Năm Hợp đồng có nghĩa là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc bất kỳ năm nào liên tiếp sau đó kể từ Ngày Kỷ niệm Hợp đồng.

[rule_{ruleNumber}]

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

[rule_3_plain]

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

Bảo hiểm nhân thọ từ lâu đã gắn liền với cuộc sống con người nhưng hiểu rõ bảo hiểm là gì và những khái niệm xung quanh bảo hiểm nhân thọ thì không phải ai cũng nắm được.
Giải thích các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM LÀ GÌ?
– Bên mua bảo hiểm: (“Người tham gia bảo hiểm”) là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; là bên kê khai, ký tên trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, đóng Phí bảo hiểm và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng bảo hiểm. Thông tin cần thiết về Bên mua bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng
– Người được bảo hiểm: là người được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và phù hợp với các quy định của pháp luật. Thông tin cần thiết về Người được bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
Người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Trường hợp Người được bảo hiểm là người nước ngoài, thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng phải nhỏ hơn thời hạn Người được bảo hiểm cư trú tại Việt Nam
– Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức do Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong. Thông tin cần thiết về Người thụ hưởng được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
– Bảo Việt Nhân thọ: là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, bao gồm Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các Công ty thành viên trực thuộc, được Bộ Tài chính cấp phép thành lập và hoạt động. Bảo Việt Nhân thọ hiện có Trụ sở chính tại số tầng 37, Keangnam Landmark 72, đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
– Tư vấn viên: là tổ chức, cá nhân được Bảo Việt Nhân thọ ủy quyền trên cơ sở “Hợp đồng đại lý bảo hiểm” để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Hợp đồng bảo hiểm: là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ trong đó ghi nhận quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng (hoặc Người đại diện theo pháp luật của Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng) và Bảo Việt Nhân thọ.
Hợp đồng bao gồm Giấy yêu cầu bảo hiểm, Thông báo chấp nhận bảo hiểm, Điều khoản bảo hiểm của Hợp đồng chính và của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có), Phụ lục Hợp đồng.
GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Giấy yêu cầu bảo hiểm: là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm, được thực hiện theo mẫu của Bảo Việt Nhân thọ. Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm nếu Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm.
SẢN PHẨM BỔ TRỢ LÀ GÌ?
Sản phẩm bổ trợ: là sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo Hợp đồng chính mà Bảo Việt Nhân thọ cung cấp cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm và/hoặc người khác theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và pháp luật. Quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ liên quan được nêu tại Điều khoản bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ.
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?
Phụ lục Hợp đồng: là một bộ phận của Hợp đồng, bao gồm: Trang Thông tin cơ bản của Hợp đồng và các giấy tờ hợp lệ phát sinh từ Hợp đồng được xác nhận hoặc chấp thuận bởi Bảo Việt Nhân thọ.
SỐ TIỀN BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Số tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm theo quy định tại điều khoản sản phẩm. Số tiền bảo hiểm do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và được ghi tại Giấy yêu cầu bảo hiểm và/hoặc Phụ lục Hợp đồng.
– Số tiền bảo hiểm gốc là Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng tại thời điểm phát sinh hiệu lực. Số tiền bảo hiểm gốc do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ.
– Số tiền bảo hiểm gia tăng là số tiền được xác định bằng cách điều chỉnh tăng Số tiền bảo hiểm gốc vào mỗi Ngày kỷ niệm hợp đồng kể từ Năm hợp đồng thứ hai trở đi theo Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ (sau khi được Bộ Tài chính phê chuẩn).
– Số tiền bảo hiểm giảm là STBH được xác định lại trong trường hợp BMBH yêu cầu dừng đóng phí bảo hiểm và tiếp tục duy trì Hợp đồng. Số tiền bảo hiểm giảm ứng với mỗi năm hợp đồng tại Ngày kỷ niệm hợp đồng được ghi tại Phụ lục Hợp đồng.
TAI NẠN
là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện không bị gián đoạn gây ra do sự tác động bất ngờ của một vật chất hoặc một lực từ bên ngoài, không chủ định và ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm lên cơ thể Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm và gây ra bệnh lý nghiêm trọng hoặc tử vong, loại trừ bất cứ quá trình nào xảy ra do bệnh tật, tuổi tác hay sự thoái hoá. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất gây ra bệnh lý nghiêm trọng hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm.
THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN VĨNH VIỄN LÀ GÌ?
Thương tật bộ phận vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của một bộ phận trên cơ thể.
THƯƠNG TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN LÀ GÌ?
Thương tật toàn bộ vĩnh viễn: là tình trạng Người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của 2 trong các bộ phận sau: tay, chân và mắt.
Trong đó:
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của mắt được hiểu là lấy bỏ nhãn cầu hoặc mù hoàn toàn (thị lực dưới 1/20).
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của tay được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ tay trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn tay trở lên.
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của chân được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ chân (bao gồm cả xương sên và xương gót) trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn chân trở lên.
Tình trạng thương tật toàn bộ vĩnh viễn nêu trên phải:
– Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tình trạng thương tật (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể);
– Kéo dài ít nhất 180 ngày liên tục tính từ ngày được xác nhận bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể);
– Là hậu quả trực tiếp của một tai nạn xảy ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực và phát sinh trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quy định này chỉ áp dụng với thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn.
GIÁ TRỊ GIẢI ƯỚC LÀ GÌ?
Giá trị giải ước (Giá trị hoàn lại): là số tiền Bên mua bảo hiểm được nhận khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn hoặc khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực theo các quy định trong Điều khoản bảo hiểm.
Giá trị giải ước ứng với mỗi năm hợp đồng vào Ngày kỷ niệm hợp đồng được xác định tại Phụ lục của Hợp đồng.
Tùy thuộc từng loại sản phẩm mà hợp đồng có hoặc không có giá trị giải ước.
NIÊN KIM (ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG NIÊN KIM NHÂN THỌ)
Niên kim là số tiền thanh toán định kỳ hàng năm cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định. Niên kim do bên mua bảo hiểm lựa chọn và được ghi trong Phụ lục của hợp đồng.
LÃI CHIA LÀ GÌ?
Lãi chia: là khoản lãi được xác định hàng năm căn cứ trên lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác định lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ cũng như phương thức phân bổ lãi chia cho hợp đồng được Bảo Việt Nhân thọ xác định theo phương pháp đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
– BMBH được lựa chọn một trong ba phương thức sử dụng lãi chia:
+ Tích luỹ lãi chia: Lãi chia được giữ lại tại Bảo Việt Nhân thọ, được luỹ tích theo phương pháp tính lãi kép và được thanh toán khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực, hoặc bị hủy hoặc khi BMBH yêu cầu nhận lãi chia theo qui định trong điều khoản sản phẩm.
+ Nộp phí bảo hiểm: Lãi chia hàng năm được đối trừ vào phí bảo hiểm của kỳ phí bảo hiểm tiếp theo.
+ Nhận lãi chia: Lãi chia được luỹ tích hàng năm và được thanh toán cho BMBH theo qui định dưới đây:
– Trường hợp Bên mua bảo hiểm không lựa chọn phương thức sử dụng Lãi chia, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tự động áp dụng phương thức tích luỹ Lãi chia.
TUỔI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, BÊN MUA BẢO HIỂM
Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là tuổi tính theo ngày sinh nhật gần nhất với Ngày phát sinh hiệu lực của Hợp đồng hoặc với các Ngày kỷ niệm hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là cơ sở để xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và áp dụng các quy định khác có liên quan trong Hợp đồng.
Điều kiện về tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm tại thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn bảo hiểm được áp dụng theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ tại thời điểm yêu cầu bảo hiểm và được thông báo cho Bên mua bảo hiểm.
THỜI GIAN CÂN NHẮC
Trong thời gian 14 – 21 ngày (tùy thuộc vào quy định được nêu rõ tại điều khoản của từng sản phẩm) kể từ ngày hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc kể từ ngày phát hành hợp đồng (tùy quy định tương ứng tại từng sản phẩm), BMBH có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã nộp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan.
NGÀY KỶ NIỆM HỢP ĐỒNG, NĂM HỢP ĐỒNG
Ngày kỷ niệm hợp đồng là ngày tương ứng hàng năm của ngày Hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc ngày cuối cùng của tháng tương ứng nếu năm đó không có ngày tương ứng.
Năm Hợp đồng là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày Hợp đồng có hiệu lực hay bất kỳ năm liên tục tiếp theo nào tính từ Ngày kỷ niệm hợp đồng.

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

[rule_2_plain]

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

[rule_2_plain]

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

[rule_3_plain]

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

Bảo hiểm nhân thọ từ lâu đã gắn liền với cuộc sống con người nhưng hiểu rõ bảo hiểm là gì và những khái niệm xung quanh bảo hiểm nhân thọ thì không phải ai cũng nắm được.
Giải thích các thuật ngữ chung Bảo hiểm nhân thọ

CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM LÀ GÌ?
– Bên mua bảo hiểm: (“Người tham gia bảo hiểm”) là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; là bên kê khai, ký tên trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, đóng Phí bảo hiểm và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng bảo hiểm. Thông tin cần thiết về Bên mua bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng
– Người được bảo hiểm: là người được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ và phù hợp với các quy định của pháp luật. Thông tin cần thiết về Người được bảo hiểm được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
Người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Trường hợp Người được bảo hiểm là người nước ngoài, thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng phải nhỏ hơn thời hạn Người được bảo hiểm cư trú tại Việt Nam
– Người thụ hưởng: là cá nhân hoặc tổ chức do Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong. Thông tin cần thiết về Người thụ hưởng được ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và Phụ lục Hợp đồng.
– Bảo Việt Nhân thọ: là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, bao gồm Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các Công ty thành viên trực thuộc, được Bộ Tài chính cấp phép thành lập và hoạt động. Bảo Việt Nhân thọ hiện có Trụ sở chính tại số tầng 37, Keangnam Landmark 72, đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
– Tư vấn viên: là tổ chức, cá nhân được Bảo Việt Nhân thọ ủy quyền trên cơ sở “Hợp đồng đại lý bảo hiểm” để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Hợp đồng bảo hiểm: là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Việt Nhân thọ trong đó ghi nhận quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng (hoặc Người đại diện theo pháp luật của Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng) và Bảo Việt Nhân thọ.
Hợp đồng bao gồm Giấy yêu cầu bảo hiểm, Thông báo chấp nhận bảo hiểm, Điều khoản bảo hiểm của Hợp đồng chính và của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có), Phụ lục Hợp đồng.
GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Giấy yêu cầu bảo hiểm: là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm, được thực hiện theo mẫu của Bảo Việt Nhân thọ. Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm nếu Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm.
SẢN PHẨM BỔ TRỢ LÀ GÌ?
Sản phẩm bổ trợ: là sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo Hợp đồng chính mà Bảo Việt Nhân thọ cung cấp cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm và/hoặc người khác theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và pháp luật. Quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ liên quan được nêu tại Điều khoản bảo hiểm của Sản phẩm bổ trợ.
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?
Phụ lục Hợp đồng: là một bộ phận của Hợp đồng, bao gồm: Trang Thông tin cơ bản của Hợp đồng và các giấy tờ hợp lệ phát sinh từ Hợp đồng được xác nhận hoặc chấp thuận bởi Bảo Việt Nhân thọ.
SỐ TIỀN BẢO HIỂM LÀ GÌ?
Số tiền bảo hiểm là số tiền được dùng làm cơ sở để xác định quyền lợi bảo hiểm theo quy định tại điều khoản sản phẩm. Số tiền bảo hiểm do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ và được ghi tại Giấy yêu cầu bảo hiểm và/hoặc Phụ lục Hợp đồng.
– Số tiền bảo hiểm gốc là Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng tại thời điểm phát sinh hiệu lực. Số tiền bảo hiểm gốc do Bên mua bảo hiểm lựa chọn phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ.
– Số tiền bảo hiểm gia tăng là số tiền được xác định bằng cách điều chỉnh tăng Số tiền bảo hiểm gốc vào mỗi Ngày kỷ niệm hợp đồng kể từ Năm hợp đồng thứ hai trở đi theo Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm của Hợp đồng. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn Tỷ lệ gia tăng Số tiền bảo hiểm phù hợp với quy định của Bảo Việt Nhân thọ (sau khi được Bộ Tài chính phê chuẩn).
– Số tiền bảo hiểm giảm là STBH được xác định lại trong trường hợp BMBH yêu cầu dừng đóng phí bảo hiểm và tiếp tục duy trì Hợp đồng. Số tiền bảo hiểm giảm ứng với mỗi năm hợp đồng tại Ngày kỷ niệm hợp đồng được ghi tại Phụ lục Hợp đồng.
TAI NẠN
là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện không bị gián đoạn gây ra do sự tác động bất ngờ của một vật chất hoặc một lực từ bên ngoài, không chủ định và ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm lên cơ thể Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm và gây ra bệnh lý nghiêm trọng hoặc tử vong, loại trừ bất cứ quá trình nào xảy ra do bệnh tật, tuổi tác hay sự thoái hoá. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất gây ra bệnh lý nghiêm trọng hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm.
THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN VĨNH VIỄN LÀ GÌ?
Thương tật bộ phận vĩnh viễn là tình trạng Người được bảo hiểm mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của một bộ phận trên cơ thể.
THƯƠNG TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN LÀ GÌ?
Thương tật toàn bộ vĩnh viễn: là tình trạng Người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của 2 trong các bộ phận sau: tay, chân và mắt.
Trong đó:
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của mắt được hiểu là lấy bỏ nhãn cầu hoặc mù hoàn toàn (thị lực dưới 1/20).
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của tay được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ tay trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn tay trở lên.
– Mất hoàn toàn chức năng và không thể phục hồi được chức năng của chân được hiểu là:
+ Bị cắt cụt từ khớp cổ chân (bao gồm cả xương sên và xương gót) trở lên; hoặc
+ Mất khả năng vận động (liệt) vĩnh viễn từ toàn bộ bàn chân trở lên.
Tình trạng thương tật toàn bộ vĩnh viễn nêu trên phải:
– Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tình trạng thương tật (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể);
– Kéo dài ít nhất 180 ngày liên tục tính từ ngày được xác nhận bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn (trừ trường hợp mất hoặc đứt rời bộ phận cơ thể);
– Là hậu quả trực tiếp của một tai nạn xảy ra trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực và phát sinh trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn. Quy định này chỉ áp dụng với thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn.
GIÁ TRỊ GIẢI ƯỚC LÀ GÌ?
Giá trị giải ước (Giá trị hoàn lại): là số tiền Bên mua bảo hiểm được nhận khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn hoặc khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực theo các quy định trong Điều khoản bảo hiểm.
Giá trị giải ước ứng với mỗi năm hợp đồng vào Ngày kỷ niệm hợp đồng được xác định tại Phụ lục của Hợp đồng.
Tùy thuộc từng loại sản phẩm mà hợp đồng có hoặc không có giá trị giải ước.
NIÊN KIM (ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG NIÊN KIM NHÂN THỌ)
Niên kim là số tiền thanh toán định kỳ hàng năm cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định. Niên kim do bên mua bảo hiểm lựa chọn và được ghi trong Phụ lục của hợp đồng.
LÃI CHIA LÀ GÌ?
Lãi chia: là khoản lãi được xác định hàng năm căn cứ trên lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ đó. Việc xác định lợi nhuận thực tế của quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và phần đóng góp của Hợp đồng vào quỹ cũng như phương thức phân bổ lãi chia cho hợp đồng được Bảo Việt Nhân thọ xác định theo phương pháp đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
– BMBH được lựa chọn một trong ba phương thức sử dụng lãi chia:
+ Tích luỹ lãi chia: Lãi chia được giữ lại tại Bảo Việt Nhân thọ, được luỹ tích theo phương pháp tính lãi kép và được thanh toán khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực, hoặc bị hủy hoặc khi BMBH yêu cầu nhận lãi chia theo qui định trong điều khoản sản phẩm.
+ Nộp phí bảo hiểm: Lãi chia hàng năm được đối trừ vào phí bảo hiểm của kỳ phí bảo hiểm tiếp theo.
+ Nhận lãi chia: Lãi chia được luỹ tích hàng năm và được thanh toán cho BMBH theo qui định dưới đây:
– Trường hợp Bên mua bảo hiểm không lựa chọn phương thức sử dụng Lãi chia, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tự động áp dụng phương thức tích luỹ Lãi chia.
TUỔI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, BÊN MUA BẢO HIỂM
Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là tuổi tính theo ngày sinh nhật gần nhất với Ngày phát sinh hiệu lực của Hợp đồng hoặc với các Ngày kỷ niệm hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm là cơ sở để xác định phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm và áp dụng các quy định khác có liên quan trong Hợp đồng.
Điều kiện về tuổi của Người được bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm tại thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn bảo hiểm được áp dụng theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ tại thời điểm yêu cầu bảo hiểm và được thông báo cho Bên mua bảo hiểm.
THỜI GIAN CÂN NHẮC
Trong thời gian 14 – 21 ngày (tùy thuộc vào quy định được nêu rõ tại điều khoản của từng sản phẩm) kể từ ngày hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc kể từ ngày phát hành hợp đồng (tùy quy định tương ứng tại từng sản phẩm), BMBH có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã nộp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan.
NGÀY KỶ NIỆM HỢP ĐỒNG, NĂM HỢP ĐỒNG
Ngày kỷ niệm hợp đồng là ngày tương ứng hàng năm của ngày Hợp đồng phát sinh hiệu lực hoặc ngày cuối cùng của tháng tương ứng nếu năm đó không có ngày tương ứng.
Năm Hợp đồng là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày Hợp đồng có hiệu lực hay bất kỳ năm liên tục tiếp theo nào tính từ Ngày kỷ niệm hợp đồng.

Chuyên Mục: Tài Chính

#Định #nghĩa #các #thuật #ngữ #chung #Bảo #hiểm #nhân #thọ

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button