Hỏi Đáp

Nghĩa Của Từ Gồ Ghề Là Gì – Từ Đồng Nghĩa Là Những Gì Cho Gồ Ghề

Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ “gồ ghề”, trong bộ từ điển Tiếng duhoc-o-canada.comệt – Tiếng Anh. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ gồ ghề, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ gồ ghề trong bộ từ điển Tiếng duhoc-o-canada.comệt – Tiếng Anh

1. Nó gồ ghề và bằng phẳng.

Đang xem: Gồ ghề là gì

It is rough and it is flat.

2. Và bắp ngực cậu có vẻ gồ ghề.

And your pecs are uneven.

3. “Tôi là một duhoc-o-canada.comên đá thô ráp gồ ghề.

“I am a rough stone.

4. Không có máu đông, không cạnh gồ ghề.

No blood clots, no ragged edges.

5. Biến đất gồ ghề thành đất bằng phẳng.

And turn the rugged terrain into level land.

6. Một số đường gồ ghề và rất hẹp.

Some roads are in bad shape and are very narrow.

7. Con đường có gồ ghề và dốc không?

The path rugged and steep?

8. lại đây, tôi thích chỗ gồ ghề đó này Will!

Come back here, I like it rough.

9. Do địa hình gồ ghề, Tasmania có rất nhiều sông.

With its rugged topography, Tasmania has a great number of rivers.

10. Gián có thể tự ổn định khi chạy trên địa hình gồ ghề.

Remarkably, cockroaches can self-stabilize running over rough terrain.

11. Thác Shoshone xuống những vách đá gồ ghề từ cao hơn thác Niagara.

Shoshone Falls plunges down rugged cliffs from a height greater than Niagara Falls.

12. Phân tán thành một tuyến rộng, chúng kín đáo lẻn qua địa thế gồ ghề.

Fanning out on a wide front, they stealthily glide through the rough terrain.

13. Họ được cung cấp xe cộ thích hợp với những con đường đất gồ ghề.

They are produhoc-o-canada.comded with vehicles suitable for the rugged, unpaved roads.

14. Vì đường xá rất gồ ghề nên phải mất khoảng ba hoặc bốn ngày đường.

This takes about three or four days over very rough roads.

15. Hãy nhìn vị trí của metan, metan ở nơi có địa hình vô cùng gồ ghề.

Look where the methane is, the methane is in a very rough terrain area.

16. Địa hình có đến 77,8% diện tích là núi, 10,2% đồng bằng và 12% địa hình gồ ghề.

The land of the produhoc-o-canada.comnce is 77.8% mountainous, 10.2% plain and 12% uneven.

17. Dãy núi này nằm ở một trong những khu vực lạnh nhất và gồ ghề nhất của Aragon.

This range is located in one of the coldest and most rugged regions of Aragon.

18. Chúng ta sẽ đương đầu với những mô hình gồ ghề với vô số vô số đỉnh.

And we're going to hit things that look like the masticity landscape, and we're going to get things with lots and lots of peaks.

19. Hầu hết các đảo có nguồn gốc núi lửa và có địa hình đồi núi, gồ ghề.

Most of the islands are volcanic in origin and have a hilly, rugged terrain.

20. Một khu vực hẻo lánh và gồ ghề cho biết tên tội phạm thoải mái trong rừng hơn.

An area this remote and rugged suggests that the offender is more comfortable in the woods.

21. Tất cả các đảo này thì gồ ghề, rừng dày đặc và có đa dạng loài hoang dã.

All the islands are rugged, densely forested, and have an abundance of wildlife.

22. Địa hình rừng gồ ghề hoàn toàn tương phản với các vùng lân cận của thung lũng Rhine.

Xem thêm: Mua Xe Vision Trả Góp Trả Trước Bao Nhiêu? Thủ Tục Mua Xe Máy Trả Góp Của Honda Vision

The forest's rough terrain starkly contrasts with that of the adjoining Rhine Valley.

23. Mèo Angora Thổ Nhĩ Kỳ có bộ lông dài, mượt sang trọng và thân hình khá gồ ghề.

Turkish Angora cats have long, silky coats and elegant, sinuous bodies.

24. Các sườn núi khô cằn và gồ ghề của dãy núi này có diện tích gần 21.000 km2.

The barren, rugged slopes of this mountain range cover an area of close to 21,000 square kilometers.

25. Đây là 1 cảnh quan gồ ghề và khô cằn, nhưng vẫn có vài chú nhện sống ở đây.

This is a rugged and barren landscape, yet there are quite a few spiders here.

26. Ta đánh bóng các góc cạnh gồ ghề của cuộc đời chúng ta để chúng có vẻ nguyên vẹn hơn.

We polish the rough edges of our lives so that they feel whole.

27. Bờ biển phía tây gồ ghề hơn so với phía đông, và có nhiều đảo, bán đảo, mũi đất và vịnh.

The west coast is more rugged than the east, with numerous islands, peninsulas, headlands and bays.

28. Do địa hình gồ ghề, chỉ có 7% diện tích Pyokdong là đất canh tác, còn 80% diện tích là đất rừng.

Due to the rugged terrain, only seven percent of Pyoktong's area is cultivated, while 80% is forested.

29. Phía bắc của đất nước là một phần đất nhỏ tách ra với một bờ biển gồ ghề cạnh Eo biển Hormuz.

To the north of the country is a small exclave with a rugged coastline beside the Strait of Hormuz.

30. Tôi phải leo nhiều đồi dốc, và một số đoạn là lối đi gồ ghề hẹp chỉ bằng chiều dài bàn chân tôi.

I had to climb many steep hills, and some sections of the rough path were as narrow as the length of my foot.

31. Chúng tôi phải để máy chiếu phim trong lòng để cho nó không bị xóc và rơi ra từng mảnh vì đường gồ ghề.

The projector had to be cushioned on our laps so that it would not shake apart from travel over the rough roads.

32. Những con ngựa nặng hơn vẫn thường được sử dụng cho công duhoc-o-canada.comệc kéo cày, và được thích nghi tốt với “địa hình gồ ghề” của đồng bằng Great Hungarian.

The headuhoc-o-canada.comer horses are still commonly used for draft work, and are well-adapted to the “heavy terrain” of the Great Hungarian Plain.

33. Hãy suy nghĩ điều này: Khi nhảy từ bề mặt gồ ghề—giúp kỳ nhông bám chặt—thì trước hết nó làm cho thân thể thăng bằng và giữ đuôi quặp xuống.

Consider: When agamas jump from a coarse surface —which produhoc-o-canada.comdes grip— they first stabilize their body and keep their tail downward.

34. Nó cứng và có lông, thích nghi với địa hình gồ ghề và thời tiết, và có thể tự nuôi dưỡng và sinh sản mà không có sự can thiệp của con người.

It is hardy and wiry haired, adapted to rough terrain and weather, and able to subsist and breed on its own without human intervention.

35. Công duhoc-o-canada.comên bảo vệ đa dạng các môi trường sống bao gồm cảnh quan gồ ghề bao quanh núi Elliot và núi Saddle cũng như các cửa sông ven biển giữa mũi Cleveland và mũi Bowling Green.

The park protects diverse range of habitats including the rugged, forested landscape surrounding Mount Elliot and Saddle Mountain as well as coastal estuaries between Cape Cleveland and Cape Bowling Green.

36. Họ cũng không để cho những trở ngại như ngoại ngữ, đường xá gồ ghề đầy bụi bậm, những nơi hẻo lánh, hoặc các cao ốc được canh phòng cẩn mật khiến họ sờn lòng.

They allow neither foreign languages, rugged dirt roads, remote communities, nor high-security city apartment buildings to deter them.

37. Bồ Đào Nha có đường bờ biển dài, ngoài 943 km bờ biển tại đại lục Bồ Đào Nha, thì các quần đảo Açores (667 km) và Madeira (250 km) chủ yếu có bờ biển vách đá gồ ghề.

The Portuguese coast is extensive; in addition to approximately 943 kilometres (586 mi) along the coast of continental Portugal, the archipelagos of the Azores (667 km) and Madeira (250 km) are primarily surrounded by rough cliff coastlines.

38. Nó bao gồm cả các núi không phải là núi lửa như các ngọn núi hình chóp nhọn gồ ghề của Bắc Cascade (North Cascades) và các núi lửa nổi tiếng có tên chung là Thượng Cascade (High Cascades).

It includes both non-volcanic mountains, such as the North Cascades, and the notable volcanoes known as the High Cascades.

39. + 5 Mọi thung lũng phải lấp cho đầy, mọi núi đồi phải san cho bằng, đường quanh co phải sửa cho thẳng, đường gồ ghề phải làm cho phẳng; 6 và hết thảy loài người* sẽ thấy sự cứu rỗi* của Đức Chúa Trời’”.

+ 5 Every valley must be filled up, and every mountain and hill leveled; the crooked ways must become straight, and the rough ways smooth; 6 and all flesh* will see the salvation of God.’”

40. Hết cây số này đến cây số kia tôi phải đi ra lấy cây xẻng để san bằng những chỗ đất gồ ghề, lấp các ổ gà, đồng thời cắt cỏ lau và cây cối để làm đường cho xe chạy qua đầm lầy”.

Mile after mile I had to get out with a shovel to level ridges, fill in holes, also cut elephant grass and trees to fill in swamp for the wheels to grip.”

41. Dành cho địa hình gồ ghề và sức bền dẻo dai, chúng phù hợp nhất cho công duhoc-o-canada.comệc trợ giúp săn bắn sư tử, gấu, bobcat và báo đốm và có khả năng dẫn dắt những con vật họ mèo có kích thước lớn từ nơi ẩn náu của chúng.

Intended for rugged terrain and long endurance, they are most suited for lion, bear, bobcat and jaguar, and are able to drive the big cats from their hiding places.

42. Các phần khác nhau của cuống lá có thể còn lại trên thân cây trong nhiều năm sau khi lá đã rụng làm cho thân cây trông gồ ghề gai góc, nhưng ở một số loài thì phần dưới của thân cây bị mất đi các cuống lá này làm cho thân cây trơn nhẵn.

Xem thêm: Gdp Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Tính Của Chỉ Số Gdp Chính Xác Nhất

A variable portion of the leaf petiole may remain persistent on the trunk for many years after leaf fall leaduhoc-o-canada.comng the trunk rough and spiky, but in some, the lower trunk loses these leaf bases and becomes smooth.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button