Hiện tại đơn của Have: Cách dùng have has và cách chia

Bạn đang xem: Have Simple Present: Cách dùng have và cách chia TRONG duhoc-o-canada.com

Thì hiện tại đơn của have hoạt động như một động từ thông thường và có nhiều nghĩa khi kết hợp với các động từ khác. Cùng nhau duhoc-o-canada.com Tìm hiểu ý nghĩa, cách sử dụng và các trường hợp đặc biệt của “to have”.

Có Thì Hiện Tại Đơn: Chia động từ đúng

Ngoài ba dạng cơ bản, động từ “have” ở thì hiện tại đơn được chia theo ngôi của chủ ngữ chính trong câu, còn được gọi là đại từ nhân xưng.

Chủ thể

(Đại từ)

xác nhận

(S + có/vâng)

câu phủ định

(S + không/không)

Câu hỏi

(Làm/Không + S + có + …?)

tôi là bạn với họ Không có sẵn Do + S + có + …?
Anh ấy / Cô ấy / Nó Không Liệu + S + có + …?

Ngoài ra, động từ “have” có thể tồn tại ở 3 dạng: nguyên mẫu, danh động từ và phân từ II. Đặc biệt:

  • nguyên thể: có

  • Động từ: có

  • Phần II: đã

Chức năng – Ý nghĩa của Have ở thì hiện tại đơn

Trong phần tiếp theo, bạn cần hiểu cách sử dụng have ở thì hiện tại đơn và ý nghĩa của chúng trong tiếng Anh.

2 Cách dùng “Have” ở thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại, động từ have có 2 cách dùng phổ biến bạn cần nhớ:

Cách 1: Động từ have được dùng như một động từ sở hữu thông thường. Trường hợp này được áp dụng trong những câu mà chủ ngữ (đại từ nhân xưng) là số nhiều ở ngôi thứ nhất 1,2,3.

Ví dụ:

Tôi có một cuốn nhật ký. (Tôi có một cuốn nhật ký).

Chúng tôi có một bữa tiệc thức ăn nhanh. (Chúng tôi có một bữa tiệc thức ăn nhanh).

Cách 2: Động từ have được dùng như một động từ thông thường ở dạng “has” khi kết hợp với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (he, she, it) và cũng mang nghĩa sở hữu.

Ví dụ:

Cô ấy có một con mèo đen. (Cô ấy có một con mèo đen.)

Ghế có bốn chân. (Ghế có 4 chân).

8 nghĩa của động từ “have” ở thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại đơn, động từ “have” thường được dùng để diễn đạt một số sự việc, sự việc sau:

“Có” thể hiện quyền sở hữu, khả năng, kinh nghiệm hoặc được sử dụng để mô tả.

Ví dụ: Chúng tôi được nghỉ lúc 10 giờ sáng.

(Chúng tôi được nghỉ lúc 10 giờ sáng).

“Have” thể hiện nghĩa vụ, bổn phận và trách nhiệm của người nói.

Ví dụ: Chúng ta phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.

(Chúng ta cần đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy).

“Have” được sử dụng thay thế cho “eat”, “drink”.

Ví dụ: Tôi ăn tối ở nhà lúc 7:30 chiều.

(Tôi ăn tối ở nhà lúc 7:30.)

Đề cập đến một ngày hoặc một khoảng thời gian trong ngày.

Ví dụ: Tôi có những ngày tốt và những ngày tồi tệ, nhưng khi khó khăn, tôi sẽ vượt qua.

Xem thêm bài viết hay:  Soạn bài Vào phủ Chúa Trịnh ngắn gọn nhất – Soạn văn 11

(Tôi có những ngày tốt và những ngày tồi tệ, nhưng khi khó khăn, tôi sẽ vượt qua.)

Đề cập đến một thói quen vệ sinh

Vd: Anh ấy cần cạo râu cả buổi sáng và buổi tối.

(Anh ấy cần cạo râu cả sáng lẫn tối.)

Đối thoại, tương tác qua lại

Ví dụ: Bố mẹ tôi hay cãi nhau, nhưng bố tôi la nhiều nhất.

(Bố mẹ tôi hay cãi nhau, nhưng bố tôi hầu như là người ồn ào.)

Nói về giấc ngủ

Vd: Mọi người có thể gặp ác mộng sau khi ăn khuya.

(Mọi người có thể gặp ác mộng sau bữa tối muộn.)

Tai nạn, sự cố với ô tô

Ví dụ: Những người lái xe trẻ tuổi dễ gặp tai nạn hơn những người lái xe lớn tuổi hơn.

(Những người lái xe trẻ dễ gây ra tai nạn hơn những người lái xe lớn tuổi hơn.)

>> Xem thêm: Cách chia động từ Have trong 12 thì tiếng Anh

Cách dùng to have (got) ở thì hiện tại đơn

1. Ngoài chức năng cơ bản như một động từ thông thường, “have” còn được dùng với (got) sau nghĩa sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong ngôn ngữ nói, đặc biệt là tiếng Anh Anh, got được thêm với have mà không thêm bất kỳ nghĩa nào khác.

Ví dụ: Người phụ nữ có (có) một cái túi. (Người phụ nữ có một chiếc túi xách.)

Hoặc ám chỉ điều gì đó phải được thực hiện nếu không nó sẽ gây hậu quả xấu.

Ví dụ: Anh ấy phải lái xe cẩn thận để tránh tai nạn. (Anh ấy cần lái xe cẩn thận để tránh tai nạn).

Cách dùng to have (got).  (Ảnh: Internet)

2. “Have/ has/ have got/ has got” dịch sang tiếng Việt là “có”, tương tự như câu “Có, có, nhưng bản chất của have (có), has (got) được dùng để nói về quyền sở hữu .” sở hữu (ai có cái gì?), và “There is, there are” chỉ sự hiện diện hay có mặt của một người hoặc vật.

Đặc biệt, trong trường hợp sử dụng have (got), bạn cần lưu ý 3 điều tưởng chừng rất khó hiểu nhưng lại cực kỳ quan trọng:

Dạng viết tắt của has(‘s)

Dạng viết tắt của has (‘s) cũng giống như is hoặc own. Để tránh nhầm lẫn, bạn cần nắm rõ cấu trúc câu trong từng tình huống, ngữ cảnh cụ thể.

Ví dụ: Cô ấy có một cái túi mới. (‘s là viết tắt của “has”). (Cô ấy có một chiếc túi xách mới)

Nhà Nam cách xa trường. (‘s là cách sở hữu) (Nhà của Nam cách trường khá xa).

Đó là bút chì của tôi. (‘s là viết tắt của “is”) (Đó là bút chì của tôi).

Khi have mang nghĩa sở hữu, nó không được dùng với các thì tiếp diễn.

Ví dụ: Câu đúng – Tôi có một cái ba lô. (Tôi có một cái ba lô).

Câu sai: Tôi có một cái ba lô.

Xem thêm bài viết hay:  Câu hỏi in nghiêng trang 6 Lịch Sử 10 Bài 1

Trong câu phủ định và nghi vấn, khi không có nghĩa sở hữu, have được dùng như một động từ thông thường và không đi kèm với (got).

Ví dụ: Tôi không có ô tô. (Tôi không có xe hơi).

Cụm từ thông dụng với “have”

Ở thì hiện tại đơn, động từ “have” được dùng trong câu mệnh lệnh và câu diễn tả sự cần thiết phải làm gì đó.

Cụm từ đi với

Giả định – Giả định

Định nghĩa: Mệnh lệnh hiện tại đơn là một câu lặp đi lặp lại yêu cầu một người cụ thể giúp đỡ về điều gì đó. Tại thời điểm nói, hành động đã được hoàn thành và có thể lặp lại.

Công thức: S + have + something done

Ví dụ: Thứ Bảy hàng tuần, chúng tôi nhờ một người địa phương trong làng lau xe.

Thứ Bảy hàng tuần, chúng tôi nhờ một anh chàng địa phương lau xe cho chúng tôi.

Câu thể hiện yêu cầu bắt buộc, cần thiết (Obligation & Necessity)

Định nghĩa: Khi bạn muốn diễn đạt rằng ai đó có nghĩa vụ hoặc cần phải làm gì đó, bạn sử dụng động từ “have” với cấu trúc:

Công thức: S+ have to + V (nguyên thể)

Ví dụ: Tôi phải mặc đồng phục học sinh. (Tôi phải mặc đồng phục học sinh.)

Chúng ta không đi khi đèn đỏ. (Chúng tôi không được phép đi khi đèn đỏ).

Hơn 30 cách diễn đạt phổ biến khác của “Have” ở thì hiện tại đơn

STT

cụm từ

Có nghĩa

Trước hết

Để có một lá gan xấu

Bị đau gan

2

Để có một sức mạnh trần trụi

Vừa đủ

3

Đi tắm

Đi tắm

4

Để có một con ong trong nắp ca-pô của một người

Bị ám ảnh bởi

5

Để có một sự thiên vị chống lại sb

Định kiến ​​với ai

6

Đối với một mẩu tin lưu niệm nhỏ với sb

Gặp ai đó

7

là một chút hợm hĩnh

Thưởng thức một số nụ hôn và âu yếm

số 8

Đối với vết thương nhẹ

Bị thương có thể xuất viện

9

Để có một khúc xương trong đôi chân cuối cùng của một người

Lười

mười

Để có một xương trong cổ họng của một người

Mệt mỏi vì nói chuyện

11

Để có một xương để lựa chọn với sb

Có tranh chấp với ai đó; Có một vấn đề với ai để trả tiền?

thứ mười hai

Để có một tính khí mong manh

Dễ tức giận, gắt gỏng

13

cho lưng rộng

lưng rộng

14

Để có một trình duyệt trong hiệu sách

Duyệt qua hiệu sách

15

Để có một diễn viên trong mắt của một người

nó hơi thấp

16

để có một hương vị công giáo trong văn học

Quan tâm rộng rãi đến văn học

17

Để có một cuộc trò chuyện với sb

Nói những điều vô nghĩa với ai đó

18

Để có một nhai tại sth

Nhai gì đó?

19

To have a chin-wag with sb

Nói nhảm, nói nhảm với ai đó

20

Để có một con chip trên vai của một người

Sẵn sàng để bắt đầu một cuộc chiến

21

Để có một cinch trên một điều

Giữ chặt một cái gì đó

22

Để có một yêu cầu để sth

Có quyền yêu cầu bất cứ điều gì?

23

Để có một từ rõ ràng

Nói rõ ràng

24

Để có một rõ ràng ra

Ghế đẩu

25

Để có một cạo gần của nó

Nó gần như nguy hiểm

26

Để có một mạng nhện trong cổ họng của một người

Cổ họng khô

27

To have a cock-shot at sb

Ném đá

28

Bị cảm lạnh

Bị cảm lạnh

29

Để có một khuôn mặt buồn cười

Có một khuôn mặt buồn cười

30

Để có một tâm trí toàn diện

Có hiểu biết uyên bác

31

Có hứng thú kinh doanh

Có cổ phần trong doanh nghiệp

32

Để có một kết nối với ..

Có mối quan hệ với

33

Để có một sự khinh thường cho sth

Bạn coi thường điều gì?

34

Để có một góc trong trái tim của sb

Được ai đó yêu

35

ho

Ho

36

Để có một bàn chân khập khiễng

Lười một chân

37

Để có một lòng trên sb

Yêu, yêu, yêu một người

38

Để có một cái ôm cùng nhau

ôm

39

Để có một đồi trụy

Chơi xung quanh với các chàng trai và cô gái

Xem thêm bài viết hay:  Z=6 là nguyên tố nào?

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp các cấu trúc thì hiện tại đơn của have với cách dùng và nghĩa tương tự nhau. Mong sự chia sẻ của duhoc-o-canada.com sẽ giúp bạn mở mang kiến ​​thức ngoại ngữ và học tập tốt hơn.

Cùng con TĂNG TIẾNG ANH GẤP 3 LẦN với chương trình chuẩn quốc tế. Đăng ký ngay để được GIẢM 50% học phí + 1 buổi học duhoc-o-canada.com Lớp học giúp con học tốt, đồng hành hiệu quả cùng phụ huynh và nhiều phần quà hấp dẫn khi chia sẻ thành tích học tập tốt.

Bạn xem bài Have Simple Present: Cách dùng have và cách chia Nó có giải quyết được vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu không, hãy bình luận thêm về Have Simple Present: Cách dùng have và cách chia bên dưới để duhoc-o-canada.com chỉnh sửa & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ bạn đọc! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website duhoc-o-canada.com

Thể loại: Giáo dục
#Hiện tại #hiện tại #đơn #của #Cách #sử dụng #và #cách #phân chia

Bạn thấy bài viết Hiện tại đơn của Have: Cách dùng have has và cách chia có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Hiện tại đơn của Have: Cách dùng have has và cách chia bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Hiện tại đơn của Have: Cách dùng have has và cách chia của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận