Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3

Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO . dung dịch3 đặc nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) khí duy nhất. Làm bay hơi X rồi nung chất rắn đến khi khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A. 12,15

B. 28,35

C. 13,35

D. 23,55

Câu trả lời:

Câu trả lời: A. 12,15

Giải thích:

Vì nung chất tan trong dung dịch đến khối lượng không đổi

=> Tuy NHỎ4KHÔNG3 cũng bị nhiệt phân thành N2O và H2Ô

Chỉ có ZnO => n. còn lạiZnO = nZn = 0,15 mol

=> m = 12,15g

=> Một

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu về kim loại Kẽm nhé!

I. Kẽm là gì?

Về mặt hóa học: Kẽm là một nguyên tố kim loại lưỡng tính. Nó là nguyên tố đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn, Kẽm chiếm khoảng 0,0075% vỏ Trái đất, là nguyên tố phong phú thứ 24 trong vỏ Trái đất, và có 5 đồng vị ổn định.

+ Kí hiệu hoá học: Zn

Cấu hình electron là [Ar]3dmười4 giây2

+ Số hóa học là 30

Trạng thái oxi hóa phổ biến duy nhất là +2.

+ Về mặt sinh học: Kẽm được coi là khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người. Cơ thể không thể tự sản sinh kẽm mà cần phải bổ sung từ bên ngoài, mặc dù cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu sẽ dẫn đến một số bệnh lý.

II. Tính chất vật lý

Kẽm là một kim loại màu xanh nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng và dễ uốn ở 100 – 150 .C, giòn trở lại ở nhiệt độ trên 200C. Kẽm có khối lượng riêng là 7,13 g/cm3tan chảy ở 419,5C và sôi ở 906C.

Xem thêm bài viết hay:  Tổng hợp 500+ từ vựng tiếng Anh lớp 1 hay và ý nghĩa nhất cho bé

III. Biết

Kim loại kẽm tan trong dung dịch NaOH sinh ra khí không màu.

Zn + 2NaOH + 2H2O → Na2[Zn(OH)4] + BẠN BÈ2

IV. Tính chất hóa học

– Kẽm là kim loại hoạt động khử mạnh, thế điện cực của kẽm EZn2+/Zn = – 0,76V.

một. Tác dụng với phi kim

– Zn phản ứng trực tiếp với nhiều phi kim.

Ví dụ: 2Zn + O2 → 2ZnO

Zn + Cl2 → ZnCl2

– Ở điều kiện thường, Zn bị oxi hóa trong không khí tạo thành lớp oxit bảo vệ ngăn không cho phản ứng tiếp tục.

b. Phản ứng với axit

– Với các dung dịch axit HCl, H2VÌ THẾ4rửa sạch:

Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + BẠN BÈ2

Pt ion: Zn + 2H+ → Zn2+ + BẠN BÈ2

(Zn khử ion H+ trong dung dịch axit thành hiđro tự do).

– Với HNO . dung dịch3h2VÌ THẾ4 đặc biệt:

Với axit HNO3 nóng, HNO3 pha loãng, HO2VÌ THẾ4 rắn: Zn khử được N+5 và sẽ+6 đến các trạng thái oxy hóa thấp hơn.

Zn + 4HNO3 dd → Zn (NO3)2 + 2NO2 + 2 NHÀ Ở2Ô

c. Ảnh hưởng đến CHÚNG2O

– Do EoZn2+/Zn o FULL2OH2 (Zn khử được nước).

– Phản ứng này hầu như không xảy ra vì trên bề mặt kẽm có màng oxit bảo vệ.

d. Phản ứng với bazơ

– Kẽm phản ứng với các dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2….

Ví dụ: Cho Zn vào NaOH . dung dịch

V. Trạng thái tự nhiên:

Xem thêm bài viết hay:  Bài 5 trang 130 SGK Đại Số 10 – Giải Toán 10

– Zn có 5 đồng vị bền, trong đó 64Zn chiếm 50,9%.

– Trữ lượng trong vỏ trái đất chiếm 1,5.10-3 tổng số nguyên tử

– Các khoáng chất chính của kẽm là: sphalereit (ZnS); calamin (ZnCO3) thường được trộn lẫn với các khoáng chất cadmium.

Kẽm và cadmium thường được tìm thấy trong quặng đa kim cùng với chì và đồng.

– Có trong thực vật và động vật.

Cơ thể con người chứa kẽm lên đến 0,001%.

– Ngoài ra, kẽm có trong enzym carbaldase (xúc tác quá trình phân hủy các hydrocacbon.

Các loài khác có thể được phục hồi bao gồm smithsonite (kẽm cacbonat), hemimorphite (kẽm silicat), wurtzit (một sulfua kẽm khác), và đôi khi hydrozincit (kẽm cacbonat).

TẠI VÌ. Đăng kí:

– Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến thứ tư sau sắt, nhôm và đồng tính theo khối lượng sản xuất hàng năm:

Kẽm được sử dụng để phủ kim loại, chẳng hạn như thép, để chống gỉ.

– Kẽm được dùng trong các hợp kim như đồng thau, niken trắng, que hàn, bạc Đức

Đồng thau có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng cao và khả năng chống gỉ.

Kẽm được sử dụng trong đúc khuôn, đặc biệt là trong ngành công nghiệp ô tô.

– Cuộn kẽm dùng để làm vỏ bình ắc quy.

VII. Điều chế

Kẽm kim loại được sản xuất bằng cách khai thác luyện kim. Sau khi nghiền quặng, tuyển nổi bọt được sử dụng để tách các khoáng chất dựa trên độ ẩm khác nhau của chúng. Ở bước cuối cùng này, kẽm chiếm 50%, còn lại là lưu huỳnh (32%), sắt (13%), và SiO.2 (5%).

Xem thêm bài viết hay:  Thế năng là gì, công thức tính thế năng đàn hồi, trọng trường

– Quá trình thiêu kết sẽ chuyển kẽm sunfua thành oxit kẽm

2 ZnS + 3 O2 → 2 ZnO + 2 SO2

Sau đó, người ta có thể sử dụng hai phương pháp cơ bản trong luyện kim: luyện kim hỏa hoặc luyện điện. Xử lý nhiệt khử oxit kẽm bằng cacbon hoặc cacbon monoxit ở 950 °C (1.740 °F) thành kim loại kẽm ở dạng hơi. Hơi kẽm được thu hồi trong thiết bị ngưng tụ. Quá trình này được biểu diễn bằng các phương trình dưới đây:

2 ZnO + C → 2 Zn + CO2

2 ZnO + 2 CO → 2 Zn + 2 CO2

– Quá trình điện phân, tách kẽm ra khỏi quặng tinh bằng axit sunfuric.

ZnO + H O2VÌ THẾ4 → ZnSO4 + BẠN BÈ2O

Sau đó, người ta dùng phương pháp điện phân để tạo ra kẽm kim loại

2 ZnSO4 + 2 gia đình2O → 2 Zn + 2 H2VÌ THẾ4 + Ô2

Đăng bởi: Trường THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Bạn thấy bài viết Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận