Hoàn thành PTHH: C2H2 + H2O

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

2H2 + BẠN BÈ2O → …..

Câu trả lời:

2h2 + BẠN BÈ2O → CHỈ3CHO (ĐK: HgSO4h2VÌ THẾ4 )

– CŨ2H2 là một hiđrocacbon không no

– CHỈ CÓ3CHO là anđehit đơn chức no

+ Điều kiện phản ứng: HgSO4h2VÌ THẾ4

+ Phụ Gia Phản Ứng2O

Giải thích:2h2 là ankan, Ankin tham gia phản ứng cộng với nước theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo thành anđehit.

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm mở rộng kiến ​​thức về phản ứng cộng HX của hiđrocacbon không no và axit sunfuric nhé!

1. Phản ứng cộng HX của hiđrocacbon không no

a, Phản ứng cộng HX vào anken

– Phương trình phản ứng tổng quát khi cộng HX vào anken:

NH2n + HX → KÍCH THƯỚCNH2n + 1X

– Chú ý:

+ Phản ứng cộng HX vào anken không đối xứng thu được hỗn hợp 2 sản phẩm.

+ Sản phẩm chính của phản ứng cộng được xác định theo quy tắc cộng Maccopnicop: H cộng vào C ở nối đôi có nhiều H hơn và X vào C trong liên kết đôi có H ít hơn.

+ Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr với anken có xúc tác là peoxit sẽ thu được sản phẩm chính là trái với quy tắc Maccopnicop.

b, Phản ứng cộng HX vào anken

– Thêm gia đình2O: khác với các phản ứng cộng khác, phản ứng cộng nước vào ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ 1:1 vì sản phẩm tạo thành ở giai đoạn này là một ancol kém bền, lập tức chuyển thành một sản phẩm khác bền hơn 0. có thể tham gia đất nước một lần nữa.

+ CŨ2h2 → anđehit

NÊN + THÀNH CÔNG2O → CHỈ3 – CHO (HgSO4H2VÌ THẾ4 80oC)

+ Các alkyne khác → xeton

THÀNH CÔNG3 + BẠN BÈ2O → CHỈ3-CHỈ CO3 (H+)

+ Thêm axit:

NHÓM + HCl → CHỈ2= CHCl (vinyl clorua) (Hg2Cl2 ở 150 đến 200oC)

CHAP + HCN → CHỈ2= CH-CN (nitrit acrylic)

CHỈ + CHỈ3COOH → CHỈ3COOCH=CHỈ2 (vinylaxetat)

NGẮN + NGẮN2h5OH → CHỈ2=CH-O-CHỈ3 (etylvinyl ete)

c. Phản ứng cộng HX vào ankadien

– Vi chứa 2 liên kết đôi C = C nên ankadien có thể tham gia phản ứng cộng theo tỉ lệ mol 1: 1 hoặc 1: 2. Trường hợp phức tạp nhất là bổ sung ankadien liên hợp.

– Phản ứng cộng của ankadien liên hợp với HX và tuân theo các quy tắc tương tự như phản ứng cộng với anken. Vì có thể xảy ra theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2 và theo tỉ lệ 1:1 thì cũng có 2 kiểu cộng 1,2 và 1,4 nên khi phản ứng với tác nhân đối lập là HX thì phản ứng với tạo hỗn hợp. gồm nhiều sản phẩm.

Xem thêm bài viết hay:  Đô-xtôi-ép-xki - Xtê-phan Xvai-gơ

2. Sự trùng hợp

– Là quá trình cộng liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc gần giống nhau để tạo thành phân tử lớn (hợp chất phân tử).

Sơ đồ phản ứng trùng hợp:

nA → (B)N (toxt, p)

– Tên B = polime + tên monome (nếu tên monome gồm nhiều chữ thì đặt trong ngoặc).

Một số phản ứng trùng hợp thường gặp với hiđrocacbon:

CHỈ CÓ2= CHỈ2 → (-CHỈ2– CHỈ CÓ2-)N

(Polyetylen hoặc PE)

CHỈ CÓ2=CH–JUST3 → (-CHỈ2–CH (CHỈ3)-)N

(Polypropylen hoặc PP)

2JUST → SURE-CH=JUST2 (vinyl axetylen) (NHỎ)4Cl, Cu2Cl2to)

3SIDE → KÍCH THƯỚC6H6 (C, 600oC)

nCHCH → (-CH = CH-) n (xt, top) (nhựa cuprene)

nC6H5-CH = CHỈ2 → (-CHỈ2-CH(QUÁ)6H5)-)n (toxt, p)

(Polstiren – Tái bút)

CHỈ CÓ2= CH-CH = CHỈ2 → (-CHỈ2-CH = CH-CHỈ2-)n (Na, to)

(cao su buna)

CHỈ CÓ2= C (CHỈ3) -CH = CHỈ2 → (-CHỈ2-C(CHỈ3)=CH-CHỈ2-) n (xt, toP)

(Cao su isoprene)

3. Axit sunfuric là gì?

Axit sunfuric là gì là câu hỏi rất phổ biến của nhiều người. Và câu trả lời là axit sunfuric là một axit có công thức H2VÌ THẾ4. Nó tồn tại dưới dạng chất lỏng không màu, không mùi, không bay hơi. H2VÌ THẾ4 nặng hơn nước và có khả năng hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Đây là một loại axit cực mạnh và được dùng chủ yếu trong công nghiệp, hay làm chất xúc tác cho các phản ứng hóa học.

Bạn có thể dễ dàng tìm thấy loại axit này ở bất cứ đâu. Mà dễ thấy và dễ nhận biết nhất là nước mưa. Nếu bạn bị dính nước mưa và có cảm giác bỏng rát, khó chịu thì đó là do tác dụng của axit sunfuric.

Hiện nay chưa có nhà khoa học nào tìm ra mẫu H2VÌ THẾ4 tinh khiết trên Trái đất. Nó chỉ tồn tại dưới dạng chất lỏng chứa nhiều hỗn hợp các chất khác nhau. Và đó là lý do HỌ2VÌ THẾ4 Nguyên chất chỉ được điều chế từ các chất hóa học phản ứng với nhau tạo thành.

THPT hoàn thành: C2H2 + H2O (ảnh 2)

a, Tính chất của THE2VÌ THẾ4

Xem thêm bài viết hay:  Mỗi hạt keo đất có cấu tạo như thế nào: | Công nghệ 10

Có hai loại axit sunfuric, axit sunfuric lỏng và axit sunfuric đặc. Mỗi loại sẽ có tính chất vật lý và hóa học khác nhau.

+ Tính chất vật lý của chúng2VÌ THẾ4

– Như đã giới thiệu ở trên, HỌ2VÌ THẾ4 rắn hay lỏng đều có điểm chung là tồn tại ở dạng chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.

– H2VÌ THẾ4 Chất lỏng có đặc tính khó bay hơi và tan vô hạn trong nước. Và họ2VÌ THẾ4 Tính năng đặc biệt với khả năng hút nước và tỏa nhiệt cực mạnh. Vì vậy bạn chú ý không cho nước vào axit mà chỉ cho axit vào nước. Để đánh các trường hợp bỏng xảy ra khi nước phản ứng với axit. Và họ2VÌ THẾ4 cũng có thể được pha loãng để trở thành H2VÌ THẾ4 chất lỏng. Nhưng nhớ thực hiện đúng quy trình trên để tránh những trường hợp nguy hiểm nhé.

+ Tính chất hóa học của HO2VÌ THẾ4

Cấu trúc phân tử của H2VÌ THẾ4

– Đối với axit sunfuric lỏng

Đây là một axit cực mạnh nên có đầy đủ các tính chất hóa học của một axit thông thường. Điển hình như:

+ Đổi màu giấy quỳ thành đỏ.

+ Phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối để tạo ra các hóa chất mong muốn.

– Đối với axit sunfuric đậm đặc

Axit sunfuric đậm đặc có tính chất hóa học tương tự như axit sunfuric lỏng. Ngoài ra, có một số đặc điểm độc đáo của axit này, đó là:

+ Khi phản ứng với kim loại, cho đồng (Cu) vào dung dịch sẽ tạo màu xanh lam

+ BẠN BÈ2VÌ THẾ4 Nó cũng có đặc tính hút nước rất mạnh. Ví dụ, cung cấp cho HỌ2VÌ THẾ4 Đổ vào cốc một ít đường trắng, ít phút sau nước sẽ chuyển sang màu đen và váng lên

c, Các ứng dụng thường gặp của axit sunfuric H2VÌ THẾ4

h2VÌ THẾ4 Nó là một hóa chất quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng công nghiệp.

Hoàn thành PTTH: C2H2 + H2O (ảnh 3)

Trong ngành sản xuất:

axit sunfuric H2VÌ THẾ4 có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như luyện kim, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, giấy, sợi. Ước tính hàng năm có hơn 160 triệu tấn H2VÌ THẾ4 được sản xuất để phục vụ các ngành công nghiệp này. Một trong những con số không hề nhỏ chút nào!

Xem thêm bài viết hay:  Bài 6 trang 97 sgk Vật Lý 10 nâng cao

– Sản xuất phân bón:

Một ứng dụng chính của THEM2VÌ THẾ4 được dùng làm phân bón. Đây là một trong những thành phần quan trọng nhất được sử dụng trong sản xuất phân bón. Phân bón được sản xuất từ ​​HO2VÌ THẾ4 bao gồm: Photphat, Canxi dihydro, Amoni Photphat, Amoni Sunfat …

– Xử lý nước thải

H2VÌ THẾ4 là hóa chất cốt lõi dùng để điều chế Nhôm Hiđroxit – thành phần không thể thiếu khi xử lý nước trong các nhà máy xí nghiệp. Hydroxit nhôm sẽ có vai trò lọc tạp chất, khử mùi nước, cân bằng độ PH trong nước. Đặc biệt quan trọng là dùng để loại bỏ các kim loại nặng trong nước như Mg, Ca, giúp ngăn ngừa nguy cơ nước nhiễm phèn.

d, Một số lưu ý khi sử dụng axit sunfuric

Theo tính chất hoá học của H2VÌ THẾ4 nó là một axit cực mạnh. Vì vậy, khi sử dụng loại hóa chất này, người dân cần đặc biệt lưu ý những điều sau:

+ Không bao giờ được tiếp xúc trực tiếp với HỌ2VÌ THẾ4 nguyên chất hoặc pha loãng. Vì sẽ gây bỏng da rất nặng, có thể bị mù nếu bị bắn vào mắt… Ngoài ra các vật dụng như vải, giấy sẽ bắt lửa nếu tiếp xúc với H2VÌ THẾ4 vì vậy bạn cần cất nó vào một nơi thật cẩn thận.

+ Khi trộn2VÌ THẾ4 Nó chỉ được trộn theo hướng axit được đổ vào nước chứ không phải theo chiều ngược lại. Phải đổ từ từ HỌ2VÌ THẾ4 xuống nước, nếu không sẽ phun ra và bắn axit vô cùng nguy hiểm.

+ Phải chọn mua chúng2VÌ THẾ4 tại những địa chỉ uy tín, chất lượng để đảm bảo an toàn và chất lượng khi sử dụng.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Bạn thấy bài viết Hoàn thành PTHH: C2H2 + H2O
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Hoàn thành PTHH: C2H2 + H2O
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Hoàn thành PTHH: C2H2 + H2O
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận