MẪU GIẤY GHI NỢ

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Bạn đang xem: Mẫu giấy ghi nợ


Khi tiến hành vay tiền cá nhân là một trong những hành vi thường xuyên xảy ra trong đời sống hàng ngày hiện nay. Sau khi đến thời gian trả nợ và đã thanh toán hết các khoản nợ, bạn nên làm gì để tránh những rắc rối sau này?

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung lirn quan đến nội dung: Mẫu giấy trả nợ cá nhân.

Giấy xác nhận nợ viết tay có giá trị pháp lý không? Trả nợ là gì? Nghĩa vụ trả nợ phát sinh khi nào?

Thứ nhất: Hiệu lực giấy xác nhận nợ viết tay

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng vay tài sản được định nghĩa như sau: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo quy định nêu trên, giấy xác nhận nợ cá nhân viết tay vẫn được coi là một hợp đồng vay tài sản và có giá trị pháp lý như hợp đồng bình thường.

Thứ hai: Trả nợ là gì? Nghĩa vụ trả nợ phát sinh khi nào?

– Trả nợ là việc thanh toán khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan phát sinh từ việc vay.

– Nghĩa vụ trả nợ:

Như chúng tôi đã phân tích ở trên, khi vay tài sản cá nhân có nghĩa là bạn đã xác lập quan hệ dân sự, do đó bạn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng vay tài sản. Cụ thể, nghĩa vụ của bên vay là phải trả nợ đúng hạn và đúng thời điểm.

*

Sự cần thiết của việc ký giấy trả nợ cá nhân

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, tại khoản 1 – Điều 422 – Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hợp đồng được chấm dứt trong trường hợp hợp đồng đã được hoàn thành.

Vì vậy, khi thanh toán nợ xong là hợp đồng đã được hoàn thành. Tuy nhiên, nếu xảy ra tranh chấp về sau. Tuy nhiên, nếu xảy ra tranh chấp về sau thì bên trả nợ phải có nghĩa vụ chứng minh mình đã trả tiền cho bên vay, quy định tại Điều 91 – Bộ luật Tố tụng năm 2015, cụ thể:


“ 1. Đương sự có yeu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chúng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về nghĩa vụ chứng minh.

2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu tập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Bảo vệ người tiêu dùng.

Xem thêm: Quy Hoạch 1/200 Là Gì ? Dùng Làm Gì? Dùng Làm Gì

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.”


Do đó, để chắc chắn và không gặp phải những tình huống không mong muốn xảy ra, thì quý bạn đọc khi trả nợ cá nhân nên ký và nhận giấy trả nợ cá nhân.

Mẫu giấy trả nợ cá nhân

Quý độc giả có thể tham khảo mẫu giấy trả nợ cá nhân dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày … tháng … năm ……

GIẤY TRẢ NỢ CÁ NHÂN

Tôi tên là: …………………………………………………………………………………………………..

Ngày sinh: ……………………………………………. Giới tính: ……………………………………

Chứng minh thư/căn cước công dân số: ………………………………………………………….

Ngày cấp: ………………………………….. Nơi cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người vay tiền: ……………………………………………………………………………..

Ngày sinh: ……………………………………………. Giới tính: ……………………………………

Chứng minh thư/căn cước công dân số: ………………………………………………………….

Ngày cấp: ………………………………….. Nơi cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Ông …………… đã làm thủ tục vay tiền cá nhân …………….. (số tiền) của tôi vào ngày …. tháng … năm … Thời hạn: ……. Nay đã thanh toán toàn bộ số gốc và lãi.

Tổng số tiền cả gốc và lãi là ………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …… Tại: ………………………………………………………

Tôi đã nhận đủ số tiền nợ cả gốc và lãi.

BÊN VAY TIỀN BÊN CHO VAY

Như vậy, Mẫu giấy trả nợ cá nhân đã được chúng tôi mô tả chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nêu lên một số nội dung và sự cần thiết của việc ký và nhận giấy vay nợ khi tiến hành thanh toán nợ.