Hỏi Đáp

Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì ? Cách Xây Dựng Từ Điển Năng Lực Như Thế Nào?

năng lực nghề nghiệp là gì? là một trong những từ khóa được search nhiều nhất trên google về chủ đề năng lực nghề nghi là gìệp? Trong bài viết này, duhoc-o-canada.com sẽ viết bài viết nói về Năng lực nghề nghiệp là gì? tìm hiểu thêm về năng lực nghề nghiệp.

Đang xem: Năng lực nghề nghiệp là gì

*

Mục lục

1 Năng lực nghề nghiệp là gì? tìm hiểu thêm về năng lực nghề nghiệp.1.1 Năng lực là gì? chỉ dẫn xây dựng từ điển năng lực cho công ty

Năng lực nghề nghiệp là gì? tìm hiểu thêm về năng lực nghề nghiệp.

Năng lực là gì? chỉ dẫn xây dựng từ điển năng lực cho công ty

Đâu là khung tham chiếu cho năng lực ứng viên khi phỏng vấn? đánh giá nhân viên trong công cuộc sử dụng việc cần dựa theo những tiêu chí nào? bài viết sau sẽ cung cấp thông tin về từ điển năng lực – một công cụ quản trị nhân viên kết quả cho công ty.

Base Resources – công ty là một tập kết những một mình làm việc với nhau nhằm đạt được mục tiêu, mục đích chung nhất định. Năng lực của doanh nghiệp chính là năng lực của từng cá nhân cấu thành nên sau một quá trình chọn lọc, bồi dưỡng và khai thác theo một tiêu phù hợp chung có sẵn. Khi doanh nghiệp cần tối ưu quy trình tuyển nhân sự và quản trị nhân sự, đặc biệt là khai triển chiến lược Talent Acquisition thì k thể thiếu một bộ từ điển năng lực.

Năng lực (Competency) là gì?

Năng lực (Competency) được hiểu là kiến thức, kỹ năng, cấp độ và hành vi mà người lao động phải có để đáp ứng yêu cầu công việc, và là yếu tố giúp một một mình sử dụng việc hiệu quả hơn so với những mọi người.

Xem thêm: Hội Vay Tiền Nóng Đà Nẵng Nhanh Trong Ngày Lãi Suất Thấp Bằng Cmnd

Năng lực của con người được ví giống như giống như một tảng băng trôi, gồm có 2 phần: phần nổi và phần chìm.

Phần nổi chiếm 10% – 20%: Đây là nền móng được giáo dục, coaching, kinh nghiệm, skill, xúc cảm thật,… có thể xem được thông qua các hình thức Nhìn, phỏng vấn, phân tích và theo dõi sổ sách.Phần chìm chiếm 80% – 90%: Là style tư duy (Thinking style), đặc tính hành vi (Behavioral traits), sở thích nghề nghiệp (Occupational interests), sự thích hợp với công việc (Job fit),… Còn tiềm ẩn, chỉ được phát hiện và phát huy trong công cuộc sử dụng việc tại doanh nghiệp.Từ điển năng lực là gì? tại sao công ty cần từ điển năng lực?

Từ điển năng lực là bộ tập kết các năng lực được chuẩn hóa và áp dụng chung cho toàn bộ chức danh tại công ty, đảm bảo thích hợp với giá trị cốt lõi, kiến thức và đặc thù thuộc tính công việc.

Từ điển năng lực là tool hỗ trợ vô cùng đắc lực cho quản trị nhân sự trong công ty. Nó sẽ là cơ sở để:

Hoạch định nhân sự: Trên cơ sở năng lực tiêu hợp lý, công ty dễ dàng đánh giá được chất lượng nhân sự hiện tại, từ đó xác định mục đích, kế hoạch nâng cao năng lực cho đội ngũ trong tương lai.Tuyển dụng: Bộ phận tuyển nhân viên sẽ sử dụng các tiêu chí trong bộ từ điển năng lực để đăng tuyển, phỏng vấn và đánh giá ứng viên theo khung năng lực để đảm bảo có được những nhân viên mới phù hợp với doanh nghiệp và công việc. Đặc biệt, trong Talent Acquisition, bộ từ điển năng lực chính là nơi tham chiếu để định hình đâu là ứng viên tiềm năng mà công ty nên tiếp cận. Các pool ứng viên trong Talent Pool cũng đủ nội lực được phân chia tương ứng với từng năng lực trong từ điển.đào tạo nhân viên: mục đích tăng trưởng năng lực của nhân viên luôn cần gắn với lộ trình chung của doanh nghiệp. Việc dựng lại nhu cầu và thị trường đào tạo sẽ chuẩn xác hơn nếu có một bộ từ điển năng lực chuẩn hoá.phân tích nhân viên: Từ điển năng lực là cơ sở, tiêu chí để đánh giá khách quan mức độ hoàn thiện công việc và sự tiến bộ của nhân sự. Một số công ty còn gắn các bậc lương tương ứng với các cấp độ năng lực và nhìn thấy xét trả lương cho nhân sự thông qua nghiên cứu năng lực ổn định ở mức độ nào.Kết cấu của bộ từ điển năng lực

Những bộ từ điển năng lực được dùng thông dụng nhất ngày nay đều được xây dựng dựa trên mô ảnh ASK – mô hình tiêu hợp lý ngành nghiệp gồm ba nhóm chính:

– Knowledge (Kiến thức): Thuộc về năng lực tìm hiểu

– kỹ năng (Kỹ năng): kỹ năng thao tác

– Attitude (Phẩm chất / Thái độ): Thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm

Trong đó:

Knowledge (Kiến thức) là sự hiểu biết có được thông qua giáo dục hoặc huấn luyện, liên quan trực tiếp đến đọc hiểu, ứng dụng, nghiên cứu, tổng hợp và nghiên cứu các dữ kiện, thông tin có sẵn. Đây là những năng lực cơ bản mà mọi cá nhân đều nên có khi bắt đầu một công việc. Công việc càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về các năng lực này càng cao. Các năng lực này sẽ được cụ thể hóa theo đặc thù của từng công ty. Nhưng Nhìn chung, đủ sức chia Knowledge thành 3 năng lực chủ yếu: Hiểu về chuyên môn nghiệp vụ, Hiểu biết về ngành nghề kinh doanh và Trình độ ngoại ngữ.skill (Kỹ năng) là năng lực thực hiện các công việc, biến văn hóa thành hành động trong các góc cạnh cụ thể như kỹ năng tổ chức và thống trị thời gian, skill tạo ảnh hưởng hay Năng lực giải trình,… Sự phân chia cấp độ trong từng năng lực này k chỉ là hiểu biết mà còn gắn bó mật thiết với biểu hiện hành vi thực tế trong quá trình sử dụng việc của cá nhân.Attitude (Phẩm chất / Thái độ) thường gồm có các nhân tố thuộc về toàn cầu quan tiếp nhận và giận dữ lại với thực tế, hướng dẫn xác định giá trị và giá trị ưu tiên, hướng dẫn thể hiện thái độ và động cơ của một mình với công việc như Bảo mật kinh doanh và Năng lực sáng tạo và đổi mới,…

gợi ý: Một bộ từ điển năng lực không khó khăn bao gồm:

– Knowledge – Hiểu về chuyên môn nghiệp vụ

– kỹ năng – kỹ năng giao tiếp

– kỹ năng – skill thống trị thời gian

– skill – skill sử dụng việc group

– Attitude – Tỉ mỉ, cẩn thận

– Attitude – Trung thực

Kết cấu của từng phù hợp năng lực

Từng năng lực trong từ điển đều nên có cơ chế rõ ràng để phân tích mức độ. Một chuẩn năng lực được ứng dụng hiệu quả trong công ty sẽ bao gồm:

Định nghĩa: mang ra khái niệm cụ thể, chính xác về năng lực

Ví dụ: kỹ năng sử dụng việc group là cấp độ xây dựng và duy trì mối liên kết hợp tác tích cực với các thành viên khác để hoàn thành tốt đẹp các mục đích chung.

Xem thêm: Cấu Trúc Và Cách Dùng Từ Cry Là Gì ? Nghĩa Của Từ Cry Trong Tiếng Việt

Biểu hiện hành vi ở các mức độ: 5 cấp độ năng lực giảm dần đi kèm với hành vi cụ thể

– cấp độ 5 – mức độ xuất sắc: Ở mức độ này, cá nhân chủ động vận dụng được năng lực trong cả những tình huống đặc biệt chông gai. cá nhân đủ nội lực tự tin truyền đạt năng lực này cho mọi người.

– mức độ 4 – mức độ tốt: Ở cấp độ này, một mình đủ sức ứng dụng được năng lực trong những tình huống khá chông gai, mà hầu như không cần hướng dẫn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button