Nêu các ứng dụng của rượu etylic

Câu hỏi: Kể tên các ứng dụng của rượu etylic

Câu trả lời:

Rượu etylic có nhiều ứng dụng như:

– Làm nguyên liệu sản xuất axit axetic, dược phẩm, cao su tổng hợp, đồ uống.

– Làm nhiên liệu cho động cơ; nhiên liệu cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm…

– Làm dung môi pha vecni, nước hoa…

Tìm hiểu thêm về công dụng của rượu etylic hay còn gọi là etanol cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm

1. Điều chế etanol

Ethanol được sản xuất theo nhiều cách điển hình như thông qua công nghệ hydrat hóa etylen hoặc sử dụng phương pháp sinh học là lên men đường hoặc ngũ cốc bằng men rượu.

Thông qua công nghệ hóa dầu Ethylene ngậm nước

Điều chế etanol thông qua công nghệ hóa dầu

Ethanol được sản xuất từ ​​nguyên liệu dầu mỏ thông qua quá trình hydrat hóa ethylene có xúc tác axit. Cho etilen tác dụng với nước ở 300 độ C, áp suất 70-80 atm với xúc tác là axit vônfram hoặc axit photphoric:

Chúng tôi có điều chế sau:

h2C=CHỈ2+ BẠN BÈ2O → CHỈ3CHỈ CÓ2OH

Qua con đường sinh học là quá trình lên men

Sản xuất Ethanol bằng phương pháp lên men

Khi thiếu oxy, một số loại men sẽ chuyển hóa đường để tạo ra Ethanol và Carbon dioxide CO.2.

Phương trình điều chế như sau

6hthứ mười haiO6→ 2 CHỈ3CHỈ CÓ2OH+ 2CO2

Quá trình nuôi cấy men rượu trong các điều kiện để tạo ra rượu vang được gọi là lão hóa. Nấm men có thể phát triển khi có khoảng 20% ​​cồn, nhưng nồng độ cồn trong sản phẩm cuối cùng có thể tăng lên bằng cách chưng cất.

Để sản xuất etanol từ các nguyên liệu giàu tinh bột như hạt ngũ cốc, trước tiên tinh bột phải được chuyển hóa thành đường. Trong sản xuất men bia, theo truyền thống, nó được làm bằng cách cho hạt nảy mầm hoặc mạch nha. Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các enzym phân hủy tinh bột để tạo ra đường. Để sản xuất etanol nhiên liệu, quá trình thủy phân tinh bột thành glucose này được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lý ngũ cốc với axit sulfuric loãng, enzym amylase nấm, hoặc kết hợp cả hai.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích khổ 3 Tây Tiến học sinh giỏi (hay nhất)

Thông qua con đường tinh chế giữa Ethanol và nước

Đối với hỗn hợp etanol và nước, nhiệt độ sôi của hỗn hợp (azeotrope) cao nhất ở nồng độ 96% etanol và 4% nước. Vì lý do này, quá trình chưng cất phân đoạn hỗn hợp etanol-nước (chứa ít hơn 96% etanol) không thể thu được etanol tinh khiết hơn 96%. Do đó, 95% ethanol trong nước là dung môi phổ biến nhất.

2. Ứng dụng của Ethanol

Nêu chi tiết các ứng dụng của rượu etylic (ảnh 2)

Chiếc xe sử dụng “nhiên liệu ethanol” (Thành phố New York, Hoa Kỳ).

Ethanol có thể được sử dụng làm nhiên liệu cồn (thường được trộn với xăng) và trong một loạt các quy trình công nghiệp khác. Ethanol cũng được sử dụng trong các sản phẩm chống đông vì điểm đóng băng thấp. Tại Hoa Kỳ, Iowa là nhà sản xuất etanol ô tô lớn nhất.

Nó dễ dàng hòa tan trong nước ở mọi tỷ lệ với thể tích chung giảm nhẹ khi cả hai được trộn lẫn. Ethanol tinh khiết và 95% ethanol là những dung môi tốt, chỉ ít phổ biến hơn nước một chút và được sử dụng trong nước hoa, sơn và cồn thuốc. Các tỷ lệ khác của etanol với nước hoặc các dung môi khác cũng có thể được sử dụng làm dung môi. Đồ uống có cồn có hương vị khác nhau do các hợp chất hương vị khác nhau được hòa tan trong quá trình nấu và nấu. Khi ethanol được sản xuất dưới dạng đồ uống hỗn hợp, nó là rượu ngũ cốc nguyên chất.

Các dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng làm chất khử trùng. Ethanol cũng được sử dụng trong các loại gel làm sạch kháng khuẩn phổ biến nhất với nồng độ khoảng 62%. Khả năng khử trùng tốt nhất của ethanol khi ở dạng dung dịch là khoảng 70%; Nồng độ ethanol cao hơn hoặc thấp hơn có ít hoạt tính kháng khuẩn hơn. Ethanol giết chết vi sinh vật bằng cách làm biến tính protein của chúng và hòa tan chất béo của chúng. Nó có hiệu quả chống lại hầu hết các loại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại vi-rút, nhưng không chống lại các bào tử vi khuẩn.

Xem thêm bài viết hay:  Phân lớp electron là gì? Thế nào là phân lớp electron bão hòa

Rượu vang chứa ít hơn 16% ethanol không tự bảo vệ khỏi vi khuẩn. Chính vì điều này, rượu vang Bordeaux thông thường được tăng cường ethanol đến ít nhất 18% ethanol theo thể tích để ngăn chặn quá trình lên men nhằm duy trì vị ngọt và trong quá trình chuẩn bị bảo quản, từ đó trở thành chế phẩm có khả năng ngăn chặn vi khuẩn phát triển trong rượu. cũng như có thể bảo quản lâu trong thùng gỗ có thể ‘thở’, bằng cách này rượu vang Bordeaux có thể bảo quản lâu mà không bị hư. Do khả năng khử trùng của ethanol, đồ uống có chứa hơn 18% ethanol theo thể tích có khả năng bảo quản lâu dài.

Nhóm hiđroxyl trong phân tử etanol thể hiện tính axit cực yếu, nhưng khi tác dụng với kim loại kiềm hoặc bazơ cực mạnh thì ion H+ có thể bị loại bỏ để tạo ra ion ethoxide, C2h5Ô-.

Từ ngày 1/1/2018, Việt Nam đưa xăng E5 (Ron92 95%, ethanol 5%) vào sử dụng trên toàn quốc. So với thế giới, có lẽ chậm một bước vì một số nước đã đưa vào sử dụng xăng E10, E15….

3. Các chất hóa học có nguồn gốc từ etanol

etyl este

Với sự có mặt của chất xúc tác axit (thường là axit sunfuric), etanol phản ứng với axit cacboxylic để tạo ra etyl este:

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH + RCOOH → RCOOCH2CHỈ CÓ3 + BẠN BÈ2O

Hai loại este etylic được sản xuất phổ biến nhất là etyl acrylat (từ etanol và axit acrylic) và etyl axetat (từ etanol và axit axetic). Ethyl acrylate là một phân tử đơn lẻ được sử dụng trong sản xuất polyme acrylate để sử dụng làm chất kết dính hoặc vật liệu bao phủ. Ethyl acetate là một dung môi phổ biến được sử dụng trong sơn, chất phủ và trong ngành dược phẩm. Các este etylic khác cũng được sử dụng trong công nghiệp nhưng với số lượng ít hơn để làm hương vị trái cây nhân tạo.

Giấm

Giấm là dung dịch axit axetic loãng được điều chế bằng phản ứng của vi khuẩn Acetobacter với dung dịch etanol. Mặc dù theo truyền thống, giấm được chế biến từ đồ uống có cồn như rượu vang, rượu táo và bia, giấm cũng có thể được điều chế từ dung dịch ethanol công nghiệp. Giấm làm từ etanol chưng cất được gọi là “Giấm chưng cất” và nó thường được sử dụng để ngâm thực phẩm hoặc làm gia vị.

Xem thêm bài viết hay:  Trả lời câu hỏi C trang 89 sgk Vật lý 10 nâng cao

Etylamine

Khi được đun nóng đến 150–220 ° C trên chất xúc tác niken silica hoặc alumina, etanol và amoniac phản ứng tạo ra etylamin. Các phản ứng tiếp theo tạo ra dietylamin và trietylamin:

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH + NHỎ3 → CHỈ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2 + BẠN BÈ2O

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH + ONLY3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2 → (CHỈ3CHỈ CÓ2)2NH + BẠN BÈ2Ô

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH+ (CHỈ3CHỈ CÓ2)2NH → (CHỈ3CHỈ CÓ2)3N + NỮ2O

Với sự có mặt của chất xúc tác axit (thường là axit sunfuric), etanol phản ứng với axit cacboxylic để tạo ra etyl este:

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH + RCOOH → RCOOCH2CHỈ CÓ3 + BẠN BÈ2O

Hai este etyl được sản xuất phổ biến nhất là etyl acrylat (từ etanol và axit acrylic) và etyl axetat (từ etanol và axit axetic). Etyl acrylate là một phân tử đơn được sử dụng trong sản xuất polyme acrylate để sử dụng làm chất kết dính hoặc vật liệu che phủ. Etyl axetat là một dung môi phổ biến được sử dụng trong sơn, chất phủ và trong ngành dược phẩm. Các este etyl khác cũng được sử dụng trong công nghiệp nhưng với số lượng ít hơn làm hương vị trái cây nhân tạo.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Bạn thấy bài viết Nêu các ứng dụng của rượu etylic
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nêu các ứng dụng của rượu etylic
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Nêu các ứng dụng của rượu etylic
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận