Nêu cấu hình electron nguyên tử halogen?

Câu hỏi: Cấu hình electron của nguyên tử halogen là gì? Cấu trúc của một phân tử halogen là gì?

Câu trả lời:

– Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7e lớp ngoài cùng (ns2np5).

– Ở trạng thái tự do, 2 nguyên tử halogen góp chung 1e tạo thành liên kết cộng hóa trị không phân cực.

(X là viết tắt của các nguyên tố halogen)

⟶ Công thức cấu tạo: XX

⟶ Công thức phân tử: X2

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu thêm về các halogen nhé.

1. Halogen là gì?

Các halogen là nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Các halogen ở cuối chu kỳ, ngay trước các nguyên tố khí hiếm. Như vậy các halogen đều có 7e lớp ngoài cùng.

2. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

Nhóm halogen bao gồm những nguyên tố nào? Nhóm halogen gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và atatin (At). Atatin không có trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân nên chủ yếu được coi là một trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.

Các halogen thuộc nhóm VIIA, đứng cuối chu kỳ và ngay trước các nguyên tố khí hiếm.

3. Cấu tạo phân tử của nhóm halogen

Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen đều có 7 electron, được chia thành 2 phân lớp (phân lớp s có 2 electron, phân lớp p có 5 electron).

Do lớp ngoài cùng có 7 electron, chỉ thiếu 1 electron để đạt cấu hình electron bền như khí hiếm nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen dùng chung một cặp electron tạo nên phân tử có liên kết cộng. hóa trị không cực.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 6 trang 14 SGK Vật Lý 11

Liên kết của các phân tử (X2) không bền lắm, dễ bị tách thành hai nguyên tử X. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử này dễ dàng nhận thêm một êlectron nên tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

Cấu hình electron của nguyên tử halogen là?  (ảnh 2)

4. Tính chất vật lý

Trong nhóm halogen, tính chất vật lý biến đổi theo những quy luật nhất định: từ trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ sôi,… Cụ thể:

– Về trạng thái và màu sắc: chuyển từ thể khí sang lỏng và rắn có màu đậm dần, Flo ở thể khí có màu lục nhạt, Clo ở thể khí có màu vàng lục, Brôm lỏng có màu đỏ nâu và Iot ở thể rắn có màu tím đen và dễ thăng hoa.

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ flo đến iot.

– Trong nhóm halogen, ngoài flo khó tan trong nước, các chất còn lại tương đối ít tan và chủ yếu tan trong một số dung môi hữu cơ.

– Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: Clo chủ yếu ở dạng muối clorua, flo thường có trong các khoáng vật florit và criolit, brom có ​​chủ yếu trong các muối bromua kali, natri và magie, còn iot có trong một số mô . rong biển và tuyến giáp của con người,….

Cấu hình electron của nguyên tử halogen là?  (ảnh 3)

Các nguyên tố nhóm halogen có sự thay đổi về màu sắc và trạng thái

5. Tính chất hóa học của các Halogen. tập đoàn

– Do lớp electron ngoài cùng có 7e nên các nguyên tố halogen là phi kim điển hình. Các nguyên tố này dễ nhận thêm electron thể hiện tính oxi hóa mạnh.

Xem thêm bài viết hay:  Giải Bài 2 trang 99 sgk Hóa 12 nâng cao

– Khi đi từ F2 với tôi2khả năng oxi hóa của nhóm halogen giảm dần.

– Trong nhóm halogen chỉ có F có mức oxi hóa -1, các chất còn lại ngoài mức oxi hóa -1 đều có +1, +3, +5, +7.

a, Đơn tố

+ Oxi hóa nhiều kim loại với xúc tác và nhiệt độ

+ Phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao

+ Hầu như không tác dụng với nước

b, hợp chất

Cấu hình electron của nguyên tử halogen là?  (ảnh 4)

Một số phản ứng hóa học minh họa tính chất của các Halogen

Tác dụng với kim loại

Các nguyên tố halogen phản ứng được với hầu hết các kim loại trừ Pt và Au (chỉ có F2 phản ứng với tất cả các kim loại) tạo muối halogenua. Những phản ứng này thường sẽ diễn ra ở nhiệt độ cao:

2M + nX2 → 2MXn

Muối tạo thành sẽ ứng với hóa trị cao nhất của kim loại. Đặc biệt, phản ứng của Fe với I2 sẽ chỉ tạo ra một sản phẩm của FeI2.

Phản ứng với Hydro

Halogen phản ứng với Hydrogen để tạo ra Hydrogen Halogenide:

h2 +X2 → 2HX

Trong các điều kiện của:

+ F2: Phản ứng ngay cả trong bóng tối

+ CI2: Phản ứng chỉ xảy ra khi được chiếu sáng.

+ Tôi2: Phải đun nóng, là phản ứng thuận nghịch.

+ Anh2: Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng ở nhiệt độ cao.

Tác dụng với nước

F2 tác dụng mạnh với nước, biểu thị bằng phương trình:

2 gia đình2O + 2F2 → 4HF + O2

CI2 và Br có phản ứng thuận nghịch với nước:

Xem thêm bài viết hay:  Giải bài tập SGK Địa 10 [Kết nối tri thức] | Địa Lý 10

h2O + X2 ↔ HX + HXO (Axit hydro halogen và axit hypohalogen)

h2O + Cl2 ↔ HCl + HClO

Tôi2 Không phản ứng với nước.

Phản ứng với dung dịch kiềm

Dung dịch kiềm loãng nguội:

Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2Ô

X2 + 2NaOH → NaX + NaXO + H2Ô

Cl2 + Ca(OH)2 bột → CaOCl2 + BẠN BÈ2Ô

2Cl2 + 2Ca(OH)2 dung dịch → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2 CĂN NHÀ2Ô

chỉ F2:

2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + CỦA2

Dung dịch kiềm nóng:

3X2 + 6KOH → 5KX + KXO3 + 3 GIỜ2Ô

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3 GIỜ2Ô (100C)

Phản ứng với dung dịch muối Halogenua

Phản ứng với dung dịch muối Halogenua của các nguyên tố Halogen có tính oxi yếu hơn thì F2 không có phản ứng này:

X2 + 2NaX’ → 2NaX + X’2

(Trong đó: Tính oxi hóa của Halogen X’ yếu hơn Halogen X)

Các cặp oxi hóa khử của các halogen được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của X. ion

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 10 , Hóa học 10

Bạn thấy bài viết Nêu cấu hình electron nguyên tử halogen?
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nêu cấu hình electron nguyên tử halogen?
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Nêu cấu hình electron nguyên tử halogen?
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận