Nêu những đặc điểm của văn bản | Ngữ Văn 10

Câu hỏi: Nêu đặc điểm của văn bản?

Câu trả lời:

Các tính năng chính của văn bản:

– Văn bản luôn tập trung thống nhất vào một chủ đề, triển khai chủ đề một cách trọn vẹn

– Các câu trong văn bản liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên từ, mạch lạc rõ ràng về nội dung

– Mỗi văn bản phục vụ một mục đích giao tiếp nhất định

– Văn bản có những dấu hiệu riêng thể hiện sự hoàn chỉnh về nội dung và hình thức: có đầu đề, có dấu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm mở rộng kiến ​​thức về đặc điểm của văn bản nhé!

1. Văn bản là gì?

– Văn bản là hình thức biểu đạt, giao tiếp bằng ngôn ngữ viết trên các tài liệu nghề nghiệp, ý chí của chủ thể này với chủ thể khác nhằm thông báo hoặc yêu cầu chủ thể tiếp nhận thực hiện một hành vi. nhất định đáp ứng nhu cầu của người soạn thảo hay nói cách khác văn bản là phương tiện ghi chép, lưu trữ và truyền đạt thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng ký hiệu, ngôn ngữ. nhất định nhất định.

– Văn bản là loại phương tiện ghi chép, lưu trữ và truyền đạt thông tin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng ký hiệu gọi là chữ viết. Nó bao gồm một tập hợp các câu hoàn chỉnh về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức, liên kết chặt chẽ với nhau và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định. Nói cách khác, văn bản là một dạng sản phẩm của giao tiếp ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trên một chất liệu nhất định (giấy, bia,…). Văn bản bao gồm các văn bản, tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức kinh tế… như: văn bản quy phạm pháp luật, công văn, văn bản, giấy tờ.

2. Đặc điểm văn bản:

– Văn bản luôn tập trung thống nhất vào một chủ đề, triển khai chủ đề một cách trọn vẹn

Xem thêm bài viết hay:  Bài 15 trang 195 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

– Các câu trong văn bản liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên từ, mạch lạc rõ ràng về nội dung

– Mỗi văn bản phục vụ một mục đích giao tiếp nhất định

– Văn bản có những dấu hiệu riêng thể hiện sự hoàn chỉnh về nội dung và hình thức: có đầu đề, có dấu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

3. Loại văn bản: Gồm 6 loại, căn cứ vào mục đích giao tiếp và phạm vi sử dụng.

+ Văn phong theo phong cách đời thường (nhật ký, thư từ).

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện…).

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (giáo khoa, tiểu luận, báo cáo khoa học…).

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản, luật,…).

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (lời kêu gọi, chính luận, tuyên ngôn…).

+ Văn phong báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn…).

4. Chức năng của văn bản:

*) Chức năng thông tin:

– Văn bản ra đời chủ yếu do nhu cầu giao tiếp nên chức năng thông tin có ở mọi loại văn bản. Đây là chức năng được đề cập đầu tiên, đầu tiên và quan trọng nhất, vì thông qua chức năng này mà các chức năng khác được thực hiện.

– Để văn bản có chức năng thông tin và làm tốt, phải nghiêm túc thu thập thông tin trước khi ban hành văn bản, trau chuốt ngôn ngữ để thông báo trở thành thời sự, thông tin. Thông tin chứa đựng trong văn bản phải đáp ứng yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời.

*) Chức năng pháp lý:

– Chức năng này chỉ có ở văn bản quản lý nhà nước, nó phản ánh nội dung của văn bản quản lý nhà nước (đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật), nó chứa đựng các quy phạm, quy định, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách. Tất cả những điều này là cơ sở để các cơ quan và công chức nhà nước thực thi công vụ của mình.

– Chức năng pháp lý của văn bản ở đây cho phép trong trình tự pháp luật của nó, công dân có thể làm mọi điều mà pháp luật không cấm, đồng thời nêu quyền và nghĩa vụ của công dân. Mặt khác, chức năng này là cơ sở để quản lý bộ máy nhà nước, xây dựng biên chế, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 4 trang 218 sgk Vật Lý 11 nâng cao

Chức năng pháp lý của nhà nước có thể được hiểu như sau:

+ Là cơ sở cho hoạt động quản lý, đồng thời là sợi dây ràng buộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với các vấn đề xã hội mà cơ quan nhà nước với tư cách là cơ quan quản lý trong các lĩnh vực đó. .

+ Là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Văn bản quản lý nhà nước (đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật) là hình thức quản lý mang tính quy phạm pháp luật (luật là hình thức, quy phạm là nội dung).

*) Chưc năng quản ly:

– Đây là một chức năng có sẵn trong các tài liệu được tạo ra trong môi trường quản lý. Chức năng quản lý của văn bản thể hiện ở chỗ chúng tham gia vào tất cả các khâu của quá trình quản lý.

Quản lý là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định, xây dựng, tổ chức, bố trí cán bộ, ra quyết định, tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra, đánh giá. Trong tất cả các khâu trên, khâu nào cũng cần có sự tham gia của văn bản; Trong hoạt động quản lý xã hội hiện đại, mọi quyết định quản lý đều phải được lập thành văn bản. Như vậy, tài liệu là một công cụ đắc lực trong một quy trình quản lý.

– Để văn bản thực hiện tốt chức năng quản lý thì quá trình hiệp thương văn bản phải nghiêm túc, văn bản phải đáp ứng yêu cầu về thể thức và phải được ban hành kịp thời.

*) Chức năng văn hóa xã hội:

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lao động quản lý, nó được dùng như một phương tiện để ghi lại những kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất. từ thế hệ này sang thế hệ khác. Với ý nghĩa đó, văn bản bao giờ cũng có chức năng văn hóa.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 51 trang 124 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

– Khi có chức năng văn hóa thì văn bản trở thành chức năng văn hóa, buộc người sử dụng văn bản phải làm cho văn bản có văn hóa. Công việc soạn thảo một văn bản càng nghiêm túc thì càng văn hóa.

*) Cac chưc năng khac:

Ngoài các chức năng cơ bản trên, trong đời sống xã hội, văn bản còn thể hiện các chức năng khác như giao tiếp, thống kê, sử liệu,….

– Với chức năng giao tiếp, là hoạt động sản xuất văn bản để liên lạc giữa các quốc gia, giữa cơ quan với cơ quan,…. Thông qua chức năng này, mối quan hệ giữa người với người, cơ quan với cơ quan, nhà nước với nhà nước được thắt chặt hơn và ngược lại.

Với chức năng thống kê, văn bản sẽ là công cụ nói lên tiếng nói của các con số, sự kiện, vấn đề và khi ở trong văn bản, các con số, sự kiện, vấn đề trở thành tiếng nói.

Với chức năng lịch sử, văn bản là công cụ dùng để ghi lại lịch sử của một dân tộc, một đất nước, một thời đại, một cơ quan, một tổ chức. Có thể nói, văn bản là công cụ khách quan ghi lại quá trình phát triển lịch sử của một tổ chức, một quốc gia.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Bạn thấy bài viết Nêu những đặc điểm của văn bản | Ngữ Văn 10
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nêu những đặc điểm của văn bản | Ngữ Văn 10
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Nêu những đặc điểm của văn bản | Ngữ Văn 10
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận