Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?

Câu hỏi: Nhận biết HCl, H2VÌ THẾ4HNO3 bằng phương pháp hóa học?

Câu trả lời:

Đối với dung dịch Ba (OH)2 vào hỗn hợp trên:

– Nếu xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ có H .2VÌ THẾ4

Phương trình hóa học: Ba (OH)2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → BaSO4 + 2 CĂN NHÀ2O

Thêm dung dịch AgNO3 đến các mẫu thử nghiệm:

– Nếu có kết tủa trắng tức là HCl. là quà tặng

Phương trình phản ứng hóa học:

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Cho Mg vào hỗn hợp:

– Nếu Mg tan hết, trong không khí xuất hiện khí không màu nâu chứng tỏ có mặt HNO.3

Phương trình hóa học:

3Mg + 8HNO3 → 3Mg (KHÔNG3)2 + 2NO + 4H2Ô

2NO + O2 → 2KHÔNG2

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu sâu hơn về Hóa học axit nhé!

1. Axit là gì?

Một axit là một hợp chất hóa học với công thức H.xA, có vị chua, tan trong nước tạo dung dịch có pH

Ngoài ra, còn một cách định nghĩa khác về thế nào là axit như sau: “axit là những phân tử hay ion có khả năng nhường proton H+ hoặc cho bazơ hoặc nhận các cặp electron chưa phân chia từ bazơ”.

2. Có những loại axit nào? phân loại axit

Axit được phân loại dựa trên một số tiêu chí như sau:

2.1. Dựa vào tính chất hoá học của axit

Axit mạnh: Axit clohydric HCl, axit sunfuric H2VÌ THẾ4axit nitric HNO3

Axit yếu: Hydro sunfua H2S, axit cacbonic H2khí CO3

2.2. Dựa vào nguyên tử oxi

Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HI, HF…

Axit có oxi: H2VÌ THẾ4HNO3h3PO4h2khí CO3

2.3. Các hạng mục khác

Xem thêm bài viết hay:  Bài 6 trang 70 SGK Đại số 10 – Giải Toán 10

Axit vô cơ: HCl, H2VÌ THẾ4HNO3

Axit hữu cơ – RCOOH: CHỈ3COOH, HCOOH,…

Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?  (ảnh 2)

Tổng quan về axit

3. Cách xác định độ mạnh, yếu của axit

+ Dựa vào độ linh động của nguyên tử hiđro trong axit đó. H càng di động thì tính axit càng mạnh và ngược lại.

Với axit cùng nguyên tố có oxi, càng ít oxi axit càng yếu

HClO4 > HClO3> HClO2> HClO

+ Với axit của các nguyên tố cùng chu kì, khi nguyên tố ở hoá trị cao nhất thì phi kim ở trung tâm càng yếu thì tính axit càng yếu.

HClO4> BẠN BÈ2VÌ THẾ4> BẠN BÈ3PO4

Với axit của các nguyên tố cùng nhóm A

+ Axit có oxi: Tính axit tăng dần từ dưới lên trên: HIO4 44

+ Axit không có oxi: Tính axit giảm dần từ dưới lên trên: HI > HBr > HCl > HF

Với axit hữu cơ RCOOH

+ Nếu R đẩy electron (gốc R no) thì tính axit giảm

HCOOH > CHỈ3COOH>CHỈ3CHỈ CÓ2COOH>CHỈ3CHỈ CÓ2CHỈ CÓ2COOH > nC4h9COOH.

+ Nếu R hút e (gốc R không no, thơm hoặc có các nguyên tố halogen,…) thì tính axit mạnh

4. Tính chất của axit

4.1 Tính chất vật lý của axit

Tan trong nước, vị chua.

+ Khi tiếp xúc với axit mạnh có cảm giác đau buốt.

Là chất điện phân, nó có thể dẫn điện.

4.2 Tính chất hóa học của axit

Làm đổi màu chất chỉ thị (giấy quỳ đỏ, giấy chỉ thị pH, dung dịch phenolphtalein).

Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?  (ảnh 3)

Axit làm đổi màu giấy quỳ

Phản ứng với một số kim loại để tạo thành muối và giải phóng hydro. Đối với axit sunfuric và axit nitric đặc nóng có thể phản ứng với hầu hết các kim loại, tạo ra khí lưu huỳnh đioxit SO2 (H2VÌ THẾ4) hoặc nitơ điôxít NO2 (HNO3)

Xem thêm bài viết hay:  Cấu tạo nguyên tử kim loại

HCl + Fe -> FeCl2 + BẠN BÈ2

2Fe + 6H2VÌ THẾ4 -> Fe2(VÌ THẾ)4)3 + 6 NHÀ2O + 3SO2

Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

Cu(OH)2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 -> CuSO4 + 2 CĂN NHÀ2Ô

Phản ứng với oxit bazơ tạo thành muối + nước

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2

FeO + H O2VÌ THẾ4(loãng) → FeSO4 + BẠN BÈ2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + BẠN BÈ2O

Tác dụng với muối tạo muối mới, axit mới

4.3 Điều kiện để phản ứng xảy ra

Muối phản ứng là muối tan.

Muối mới không tan trong axit mới.

Sản phẩm có chứa chất kết tủa hoặc chất dễ bay hơi.

h2VÌ THẾ4 + BaCl2 → BaSO4(r) + 2HCl

KỲ2khí CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2 (axit cacbonic bị phân hủy thành nước và khí cacbonic)

5. Một số ứng dụng quan trọng của axit trong đời sống

+ Loại bỏ rỉ sét cũng như các chất ăn mòn khác khỏi kim loại.

Axit sunfuric được sử dụng làm chất điện phân trong pin ô tô.

Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?  (ảnh 4)

Ứng dụng của axit sunfuric

Axit mạnh được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp hóa chất.

+ Trong khai thác dầu mỏ, axit clohydric được dùng để bơm vào lớp đá của giếng dầu nhằm hòa tan một phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, từ đó tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.

+ Hòa tan vàng, bạch kim bằng hỗn hợp axit HCl và HNO3 đặc theo tỷ lệ 3:1.

Dùng làm chất phụ gia trong chế biến và bảo quản đồ uống, thực phẩm.

+ Axit nitric phản ứng với amoniac tạo ra phân amoni nitrat, một loại phân bón.

Xem thêm bài viết hay:  Phân biệt vận chuyển thụ động và chủ động cho ví dụ

Axit cacboxylic có thể được este hóa với rượu để tạo ra este.

Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?  (ảnh 5)

Các ứng dụng của axit cacbonic
Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?  (ảnh 6)
Một số ứng dụng của axit axetic

Trong y học

Axit acetylsalicylic (Aspirin) được sử dụng làm thuốc giảm đau và hạ sốt.

Axit boric được sử dụng như một chất khử trùng cho vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ. Khi pha loãng sẽ được dung dịch rửa mắt. Đồng thời, nó cũng là một chất chống vi khuẩn được sử dụng để điều trị mụn trứng cá, nấm da chân, và làm chất bảo quản trong các mẫu nước tiểu trong các thí nghiệm.

Axit clohydric trong dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn.

Axit amin được sử dụng để tổng hợp protein cần thiết cho sự phát triển của sinh vật và sửa chữa các mô cơ thể.

Axit nucleic cần thiết cho việc sản xuất DNA và RNA và chuyển các tính trạng cho con cái thông qua các gen.

Axit carbonic là cần thiết để duy trì sự cân bằng độ pH trong cơ thể.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

Bạn thấy bài viết Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Nhận biết HCl, H2SO4, HNO3 bằng phương pháp hóa học?
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận