Du Học

Những từ lóng giúp du học sinh nói tiếng anh “phong cách” như người bản xứ

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Những từ lóng giúp du học sinh nói tiếng anh “phong cách” như người bản xứ phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các nội dung về Du Học tại đây => Kiến Thức Du Học

Sở dĩ những du học sinh chỉ mới du học một thời gian ngắn trở về nhưng nói tiếng Anh trôi chảy và tiến bộ hơn rất nhiều so với ở trong nước lâu năm là do luyện tập và cọ xát. Phần quan trọng nhất của việc học một ngôn ngữ là sử dụng nó thường xuyên như một phản xạ tự nhiên. Khi đi du học, bạn được hòa mình vào một môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh, nơi không thể nói không. Khi nói, bạn học cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp, trọng âm cũng như thể hiện cảm xúc thông qua lời nói trong một ngữ cảnh nhất định. Nhưng quan trọng hơn cả, du học sinh còn được học những từ đặc biệt được sử dụng trong những tình huống đặc biệt mang đậm dấu ấn văn hóa bản địa, đó là những từ lóng. Dưới đây là những từ lóng phổ biến mà khi nắm vững, người nghe sẽ khó phân biệt được đâu là bạn, đâu là người bản xứ.

  1. Diss / dɪs /hoặc “dis”: Dùng để đả kích, chỉ trích, nói xấu người khác sau lưng.

Ví dụ: Dừng mổ xẻ cô ấy sau lưng. Thể hiện sự kính trọng!

(Đừng nói xấu cô ấy sau lưng cô ấy nữa, hãy tôn trọng)

  1. Để được trong(adj): thịnh hành, nóng bỏng

Ví dụ:

A: “John, tại sao bạn vẫn nghe nhạc đó? Thật kinh khủng!” (John, sao bạn nghe nhạc đó hoài vậy? Thật kinh khủng!)

B: “Ôi Buddy, bạn không biết gì cả. Đó là điều bây giờ! ” (Ồ! Bạn không biết gì cả. Bây giờ nóng quá!)

  1. Cảm thấy blues / có blues: nỗi buồn, nỗi buồn.
Xem thêm:   Hướng Dẫn Cách Tìm Học Bổng Du Học Đức 2021 Đáng Tham Khảo, 7 Chương Trình Học Bổng Du Học Đức Dành Cho Bạn

Ví dụ: Tôi vừa đạt điểm F và tôi cảm thấy rất xanh.

  1. Rip off / rɪp / (n) quá đắt / Bị gạt / rɪpt / (v): giảm giá

Ví dụ:

A: “Bạn đã mua đôi giày của mình bao nhiêu? (Bạn đã mua đôi giày này với giá bao nhiêu?)

B: “$ 50!”

C: “Bạn đã bị gạt. Giá này chỉ bằng một nửa! ” (Bạn đã bị hack! Nó chỉ bằng một nửa giá!)

  1. Thư giãn/ tʃɪl aʊt / (v) nghỉ ngơi, thư giãn = thư giãn

Ví dụ:

A: “Tom, bạn làm gì trong thời gian rảnh?” (Tom, bạn đã làm gì vào cuối tuần?)

B: “Không có gì nhiều. Tôi chỉ lạnh (out). ” (Không có gì nhiều. Tôi chỉ đang thư giãn)

Tuy nhiên, nếu ai đó nói với bạn rằng “Bạn cần thư giãn”, đó không hẳn là một điều tốt. Nó có nghĩa là bạn đang phóng đại tình hình và căng thẳng vì những chuyện vặt vãnh.

  1. Looker / ˈlʊkə / (n): đẹp trai (đẹp về ngoại hình)

Ví dụ:

A: “Cô gái Việt Nam đó có ngoại hình thật, bạn có nghĩ vậy không?”

B: “Cô ấy là một cô gái tốt nhưng không phải là mẫu người của tôi!”

  1. Dunno (v): không biết.

“Dunno” có nghĩa là “Tôi không biết” – “Tôi không biết”. Đó là cách nói đơn giản và nhanh chóng được giới trẻ vô cùng ưa chuộng.

Ví dụ:

A: Linda đâu? Cô ấy phải ở đây ngay bây giờ.

B: Dunno, cô ấy luôn đến muộn! (Tôi không biết, cô ấy luôn đến muộn!)

  1. Được amped [ampt] (tính từ): Vô cùng thích thú, không thể chờ đợi thêm nữa.

Nếu bạn “amped” một cái gì đó, điều đó có nghĩa là bạn đang cực kỳ phấn khích hoặc bạn không thể chờ đợi nó xảy ra.

Ví dụ:

A: Tôi nóng lòng muốn xem Westlife trực tiếp.

B: Tôi cũng vậy, tôi bị amped. (Tôi không thể đợi lâu hơn nữa.)

  1. Nhịp lớn [bi:t] (tính từ): mệt mỏi, mòn mỏi.
Xem thêm:   Top 10+ Trung Tâm Tư Vấn Du Học Đức Hà Nội, Trung Tâm Du Học Đức Tốt

Chúng ta thường dùng “beat” có nghĩa là “đánh bại” hoặc “đánh bại”. Tuy nhiên, trong tiếng lóng hàng ngày, “beat” lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác. Nếu bạn nghe thấy một người nước ngoài nói “Tôi bị đánh bại”, thì người đó hẳn đang vô cùng mệt mỏi hoặc kiệt sức.

Ví dụ:

A: Bạn có muốn đi chơi tối nay không?

B: Xin lỗi, tôi không thể. Tôi bị đánh bại và tôi phải thức dậy sớm vào ngày mai. (Tôi mệt và tôi phải dậy sớm vào sáng mai.)

  1. Vượt qua buck (v): chuyển giao trách nhiệm cho người khác.

Ví dụ:

Đừng cố gắng vượt qua số tiền! Đó là lỗi của bạn, và mọi người đều biết điều đó. (Đừng cố đổ lỗi nữa! Đó là lỗi của bạn và mọi người đều biết điều đó.)

  1. Bởi làn da của răng (của tôi / của bạn / anh ấy / cô ấy): đúng lúc, gần như, đúng lúc, vừa phải.

Ví dụ:

Tôi đến sân bay muộn một vài phút và bị lỡ máy bay bởi răng của tôi. (Tôi đến sân bay muộn vài phút và suýt bị lỡ chuyến bay.)

  1. Để được nối vào một cái gì đó) [hʊkt] (v): nghiện một thứ gì đó.

Nếu bạn “mắc vào một thứ gì đó” hoặc chỉ “mắc vào”, điều đó có nghĩa là bạn đang nghiện một thứ gì đó và cảm thấy không đủ.

Ví dụ:

A: “Bạn nghĩ gì về bài hát đó?”

B: “Thích nó. Tôi mắc câu rồi! ” (Tôi “nghiện” bài hát đó!)

Có thể bạn quan tâm >>> Học bổng trao đổi văn hóa visa J-1, du học Mỹ chưa bao giờ dễ dàng đến thế!

  1. Bãi rác lớnsomebody / dʌmp / (v): chia tay ai đó

Ví dụ:

A: “Micheal trông rất điên rồ! Chuyện gì đã xảy ra thế?” (Micheal trông có vẻ buồn. Có chuyện gì vậy?)

B: “Anh ấy và Sophia đã chia tay.” (Anh ấy và Sophia đã chia tay.)

A: “Ồ không, ai đổ ai?” (Ồ, ai đã “đá” ai vậy?)

B: “Tôi không chắc, nhưng tôi có cảm giác đó là Sophia!” (Tôi không chắc, nhưng tôi nghĩ đó là Sophia)

  1. Bờ vai lạnh: thờ ơ – một ẩn dụ cho một người nào đó đang cố tình phớt lờ.
Xem thêm:   Chi Phí Du Học Thụy Sĩ Cần Bao Nhiêu Tiền? ? Chi Phí Du Học Thụy Sĩ 2021 Có Thực Sự Đắt

Ví dụ: Tôi muốn làm bạn với người yêu cũ của mình, nhưng cô ấy đã cho tôi một bờ vai lạnh lùng. (Tôi muốn làm bạn với người yêu cũ, nhưng cô ấy lạnh nhạt với tôi.)

  1. Làm hỏng việc [skru:] (v): làm sai, lộn xộn, lộn xộn.

Ví dụ: Tôi xin lỗi, Rachel, tôi đã làm hỏng việc. (Xin lỗi, Rachel, tôi đã làm rối nó lên.)

Dưới đây là một số từ điển hình được sử dụng thường xuyên. Có rất nhiều từ thú vị khác trong tiếng Anh. Và nếu bạn chậm nói như người bản xứ, hãy học từ những câu nói thực tế của họ. Du học là cách tốt nhất để làm điều này.


Thông tin thêm

Những từ lóng giúp du học sinh nói tiếng anh “phong cách” như người bản xứ

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_3_plain]

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_1_plain]

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_2_plain]

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_2_plain]

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_3_plain]

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

[rule_1_plain]

Nguồn: https://duhoc-o-canada.com/

#Những #từ #lóng #giúp #học #sinh #nói #tiếng #anh #phong #cách #như #người #bản #xứ

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button