Câu hỏi: Oxit nào sau đây là oxit axit?
A. Fe2Ô3
B. CrO3
C. FeO
D.Cr2Ô3
Câu trả lời:
Câu trả lời đúng: B. CrO3
Giải thích:
FeO và Fe2Ô3 là oxit bazơ
Cr2Ô3 là oxit lưỡng tính
CrO3 là oxit axit
Sau đây mời bạn đọc cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm tìm hiểu rõ hơn về Oxit axit qua bài viết dưới đây.
1. Oxit là gì?
Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học, một trong số đó là oxy.
Công thức hóa học chung của oxit là: MmộtÔb.
2. Oxit axit là gì?
Oxit axit là oxit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với nước tạo thành axit.
Ví dụ: mn2Ô7 – HMnO4khí CO2 – H2khí CO3P2Ô5 – H3PO4
Cách gọi tên oxit axit?
Tên oxit axit: (Tên tiền tố số nguyên tử phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố số nguyên tử oxi) + ”Oxide”
3. Tính chất hóa học của oxit axit
một. độ hòa tan
trừ SiO2 Hầu hết các oxit axit đều tan trong nước tạo thành dung dịch axit.
Ví dụ:
VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4
P2Ô5 + 3 GIỜ2O → 2H3PO4
ĐÀN BÀ2Ô5 + BẠN BÈ2O → 2HNO3
VÌ THẾ2 + BẠN BÈ2O→2VÌ THẾ3
b. Oxit axit phản ứng với nước H2Ô
Hầu hết các oxit axit phản ứng với nước2O sẽ cho dung dịch axit trừ SiO2.
VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4
khí CO2 + BẠN BÈ2O→2khí CO3 (Hồi phục lại)
c. Phản ứng với các oxit bazơ hòa tan để tạo thành muối
Thông thường đó là các oxit phản ứng với nước (Na2O, CaO, K2O, BaO)
VÌ THẾ3 + CaO -> CaSO4
P2Ô5 + 3Na2O -> 2Na3PO4
đ. Phản ứng với bazơ hòa tan
Bazơ tan là bazơ của các kim loại kiềm và kiềm thổ mới. Cụ thể có 4 bazơ tan như sau: NaOH, Ca(OH)2KOH, Ba(OH)2.
P2Ô5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2Ô
Tùy theo tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm thu được sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.
Gốc axit tương ứng có hóa trị II
Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị I:
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 1: Phản ứng tạo muối axit
NaOH + SO2→ NaHSO3
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 2: Phản ứng tạo ra muối trung hòa
2KOH + SO3 → CZK2VÌ THẾ3 +ĐẦY ĐỦ2Ô
Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị II
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 1: Phản ứng tạo ra muối trung hòa
khí CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 2: Phản ứng tạo muối axit
SiO2 + Ba(OH)2 → BaSiO3
Đối với axit có gốc axit cộng hóa trị III
Đối với kim loại có hóa trị I:
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 6:
P2Ô5 + 6NaOH → 2Na2HPO4 + ĐẦY ĐỦ2Ô
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 4:
P2Ô5 + 4NaOH → 2NaH2PO4 +ĐẦY ĐỦ2Ô
Tỉ lệ mol của oxit bazơ và axit là 2:
P2Ô5 + 2NaOH +H2O → 2NaH2PO4
đ. oxit lưỡng tính
Một oxit có thể phản ứng với axit hoặc bazơ để tạo thành muối và nước.
Ví dụ: Al2O3ZnO.
f. oxit trung tính
Đây là một oxit không phản ứng với nước để tạo thành bazơ hoặc axit và không phản ứng với bazơ hoặc axit để tạo thành muối.
Ví dụ: Carbon monoxide – CO, Nitrogen monoxide – NO,…
4. Bài tập Oxit axit
Bài 1: Hòa tan 2,8g CaO vào nước thu được dung dịch A.
a/ Cho 1,68 lít CO . khí ga2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch A. Có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành.
b/ Nếu CO . khí được đưa ra2 Cho dung dịch A đi qua, sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 1g kết tủa thì thu được bao nhiêu lít khí CO2 đã tham gia trả lời. ( Các thể tích khí đo ở đktc)
Câu trả lời:
làCaCO3 = 2,5 gam
b/ TH1: CO2 hết và Ca(OH)2dư. —> VẼkhí CO = 0,224 lít
TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 xong —> VẼkhí CO = 2,016 lít
Bài 2: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và đồng2 (dktc) sủi bọt khí vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 1g kết tủa. Xác định % theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp.
Câu trả lời:
TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư. —> VẼkhí CO = 0,224 lít và %Vkhí CO = 2,24%
TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 xong —> VẼkhí CO = 1,568 lít và %Vkhí CO = 15,68%
Bài 3: Dẫn V lít CO2(dktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 10 gam kết tủa. Tính v.
Câu trả lời:
TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư. —> VẼkhí CO = 2,24 lít.
TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 xong —> VẼkhí CO = 6,72 lít.
Bài 4: Cho m(g) khí CO2 vào 100ml dung dịch Ca(OH)2.2 0,05M, thu được 0,1g chất không tan. Tính m.
Câu trả lời:
TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư. —> mCO2 = 0,044g
TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 xong —> mCO2 = 0,396 gam
Bài 5: Cần đốt cháy bao nhiêu gam cacbon để thu được CO2 tạo ra ở phản ứng trên phản ứng hết với 3,4 lít dung dịch NaOH 0,5M ta được 2 muối mà muối hiđro cacbonat có nồng độ mol bằng 1,4 lần nồng độ mol của muối trung hòa.
Câu trả lời:
Vì thể tích dung dịch không thay đổi nên tỉ lệ về nồng độ cũng chính là tỉ lệ về số mol. —> mCŨ = 14,4 gam.
Bài 6: Cho 4,48 lít CO2(dktc) cho 190,48ml dung dịch NaOH 0,02% khối lượng riêng là 1,05g/ml. Cho biết muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam.
Câu trả lời: Khối lượng NaHCO3 tạo thành là: 0,001,84 = 0,084g
Bài 7: Thổi 2,464 lít khí CO2 vào dung dịch NaOH thì thu được 9,46g hỗn hợp gồm 2 Na. muối2CO3 và NaHCO3. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp hai muối. Nếu muốn chỉ thu được muối NaHCO3 thì cần thêm bao nhiêu lít khí cacbonic.
Câu trả lời: 8,4 gam NaHCO3 và 1,06 gam Na2khí CO3. Cần thêm 0,224 lít CO2.
Bài 8: Sục x(lit) CO2 (dktc) vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thì thu được 4,925 gam kết tủa. Tính x.
Câu trả lời:
TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư. —> VẼkhí CO = 0,56 lít.
TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 xong —> VẼkhí CO = 8,4 lít.
Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm
Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12
Bạn thấy bài viết Oxit nào sau đây là oxit axit?
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Oxit nào sau đây là oxit axit?
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com
Chuyên mục: Giáo dục
Nhớ để nguồn bài viết này: Oxit nào sau đây là oxit axit?
của website duhoc-o-canada.com