Phân tích thành phần hóa học của một Axit Nucleic

Câu : Phân tích thành phần hoá học của một axit nuclêic ta thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; gi = 35% ; T = 20%. Axit nuclêic này là

A. ARN có cấu trúc mạch kép

B. ARN có cấu trúc mạch đơn

C. ADN có cấu trúc mạch kép

D. ADN có cấu trúc mạch đơn

Câu trả lời

Câu trả lời đúng: D. ADN có cấu trúc mạch đơn

Ta có một phân tử axit nuclêic có số nuclêôtit như sau: A = 20%; gi = 35% ; T = 20%. => axit nuclêic đó là ADN,

Chúng ta có %X = 100 – ( %A+%T+%G) = 25%

=> Mẫu DNA đó là sợi đơn (vì %X khác với %G)

Để hiểu rõ hơn về ADN, ARN cũng như cách giải các bài tập liên quan, mời các bạn cùng tìm hiểu thêm về ADN, ARN và phương pháp giải bài ADN, ARN dưới đây:

A. Tóm tắt thuyết ADN

1. Cấu tạo của ADN:

ADN được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N. ADN là phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân tử, gồm nhiều đơn phân nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

– Đường deoxyribolose: C5hmườiÔ4

– Axit photphoric: H3PO4

  • 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó A, G có kích thước lớn và T, X có kích thước nhỏ hơn.

2. Cấu trúc ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải): 1 chuỗi xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Anstron – Đường kính 20 Anstron.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 23 trang 84 SGK Đại Số 10 nâng cao – Giải Toán 10

– Liên kết trong chuỗi đơn: nhờ liên kết cộng hoá trị giữa axit photphoric của nuclêôtit này với đường C5 của nuclêôtit kế tiếp.

– Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ liên kết chéo (liên kết hiđro) giữa một cặp bazơ nitrua 2 vòng theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđro hoặc ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro hoặc ngược lại).

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết thứ tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch này thì biết được thứ tự sắp xếp các nuclêôtít ở mạch kia.

+ Trong phân tử ADN: tỉ lệ: A + T/G + X là hằng số nhất định mang tính đặc trưng cho từng loài.

3. Tính chất của ADN

– ADN mang tính đặc trưng: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + cách sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

– ADN đa dạng: chỉ cần thay đổi cách sắp xếp 4 loại nuclêôtit -> tạo ra các ADN khác nhau.

Tính đa dạng + đặc thù của ADN là cơ sở tạo nên tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vật.

4. Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo tồn và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và tổng số protein của sinh vật, từ đó xác định các đặc tính của sinh vật.

-> Thông tin di truyền: được chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã (do bộ 3 mã hóa) cứ 3 nuclêôtit liên tiếp trên 1 sợi đơn quy định 1 axit amin (aa) (= mã bộ 3) hoặc bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = ​​1 codon). Vì vậy, trình tự các axit amin trong protein được xác định bởi trình tự các nucleotide trong DNA. Mỗi đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của prôtêin được gọi là gen cấu trúc.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 1 trang 76 sgk Địa lí 12

B. Tổng hợp ARN. học thuyết

là bản sao từ một đoạn DNA (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virus RNA còn là vật chất di truyền.

1. Thành phần của ARN

Giống như DNA, RNA là một đại phân tử sinh học được tạo thành từ một polymer và một nucleotide là một monome. Mỗi monome (nucleotide) được tạo thành từ ba thành phần sau:

– Đường ribozơ: 5hmườiÔ5 (và trong DNA là đường deoxyribose C .)5hmườiÔ4).

Axit photphoric: h3PO4

– 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X).

Các nucleotide chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ của chúng, vì vậy nucleotide được đặt tên theo bazơ nitơ mà nó mang.

2. Cấu trúc ARN:

ARN có cấu trúc mạch đơn:

– Các ribonucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa H3PO4 của ribonucleotide này với đường C5hmườiÔ5 của ribonucleotide tiếp theo. Tạo thành chuỗi polynucleotide (kích thước của RNA ngắn hơn nhiều so với kích thước của DNA.

Có 3 loại ARN:

ARN thông tin (mARN): sao chép chính xác một sợi ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A là viết tắt của T.

ARN ribôxôm (rARN): là khối xây dựng của ribosome.

ARN vận chuyển (tARN): 1 chuỗi polynucleotide nhưng cuộn ở một đầu

Ở một đầu của tRNA, có một bộ ba, bao gồm ba nucleotide cụ thể đối diện với aa mà nó vận chuyển.

Đầu kia có vị trí gắn aa cụ thể.

Xem thêm bài viết hay:  8} bộ đề đọc hiểu Tủ rượu của người Việt và tủ sách của người Do Thái

3. Chức năng ARN:

ARN thông tin: truyền thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) đến ribôxôm.

ARN vận chuyển: vận chuyển aa tương ứng đến ribôxôm (nơi tổng hợp prôtêin).

ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Sinh học lớp 12 , Sinh học 12

Bạn thấy bài viết Phân tích thành phần hóa học của một Axit Nucleic
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Phân tích thành phần hóa học của một Axit Nucleic
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Phân tích thành phần hóa học của một Axit Nucleic
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận