Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O

Câu hỏi: Viết và cân bằng phương trình hóa học sau:

– CŨ2h2 là một hiđrocacbon không no

– CHỈ CÓ3CHO là anđehit đơn chức no

+ Điều kiện phản ứng: HgSO4h2VÌ THẾ4

+ Phụ Gia Phản Ứng2Ô

Giải trình:2h2 là ankin, ankin tham gia phản ứng cộng nước theo tỉ lệ mol 1:1

→ Andethites hình thành

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm mở rộng kiến ​​thức về Andehit Axetic và Axit Sunfuric nhé!

I. Andehit Axetic là gì?

– Công thức phân tử của Andehit axetic là CH3-CHO

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O (ảnh 2)

– C=O là nhóm chức chung của andehit và xeton, gọi là nhóm cacbonyl.

– Đối với anđehit, nhóm chức là CHO (nguyên tử cacbon của nhóm cacbonyl liên kết trực tiếp với nhóm ankyl và nguyên tử H).

– Xeton, nhóm chức là CO (nguyên tử C của nhóm cacbonyl liên kết trực tiếp với 2 gốc ankyl).

– Anđehit axetic còn được gọi là axetaldehyt (etanal).

1. Tính chất vật lý của andehit axetic

Nó là chất lỏng không màu, có mùi trái cây, mùi hăng, dễ bay hơi, sôi ở 210 .oC, tan vô hạn trong nước.

– Tương đối độc, tạo thành hỗn hợp nổ với không khí ở nồng độ từ 4-57% thể tích.

– Nguồn:

+ Axetanđehit là chất duy nhất3CHO. Chất này được Sheele phát hiện vào năm 1774. Khi ông thực hiện phản ứng giữa Mangan dioxide, nó chuyển sang màu đen (MnO2) với axit sunfuric và rượu.

+ Cấu trúc của axetanđehit được giải thích bởi Liebig năm 1835, người đã sản xuất axetanđehit tinh khiết bằng cách oxi hóa rượu eylic bằng cromic. Do có khả năng phản ứng hóa học cao nên acetaldehyde là sản phẩm hóa học trung gian cực kỳ quan trọng của công nghệ hữu cơ.

+ Axetanđehit tham gia vào nhiều quá trình sinh học. Nó là một chất quan trọng trong quá trình lên men rượu. Có thể tách từ nước hoa quả, dầu ăn, cà phê khô…v.v.

Nhiều quy trình thương mại để sản xuất acetaldehyde bao gồm khử hydro và oxy hóa rượu etylic, thủy phân axetylen, oxy hóa một phần hydrocacbon và oxy hóa trực tiếp từ ethylene.

Ví dụ: Axetanđehit dùng để sản xuất axit axetic, anhiđrit axetic, n-butylandehit, n-butanol, 2-etylhexanol, etylaxetat, clorat, piridin…

Tuy nhiên, những sản phẩm này được điều chế bằng các phương pháp khác thuận lợi hơn: axit axetic bằng phương pháp cacbonyl hóa metanol, n-butyl aldehyde/n-butanol thông qua quá trình hydroformyl hóa propile.

2. Các phản ứng đặc trưng của Andehit axetic

Phản ứng tráng bạc (hay còn gọi là phản ứng tráng gương) là một trong những phản ứng đặc trưng nhất của anđehit. Vì vậy bài tập về phản ứng tráng bạc cũng là một dạng bài tập phổ biến và rất thường gặp khi giải bài tập về anđehit.

+ Anđehit axetic + Agno3/NHỎ BÉ3: Phản ứng giữa bạc nitrat với andehit axetic và amoniac tạo ra bạc, amoni nitrat và amoni axetat.

4AgNO3 + 3 CHỈ3CHO + 5NHS3 4Ag + 3NHS4KHÔNG3 + 3 CHỈ3COONH4
(con rắn) (chất lỏng) (khí ga) (kt) (khí ga) (con rắn)
(trắng) (không màu, không mùi) (trắng) (không màu)
Xem thêm bài viết hay:  Câu hỏi 4 trang 139 Toán 11 Đại số Bài 3

+ Anđehit axetic + Cu(OH)2: Phản ứng giữa andehit axetic và đồng(II) hiđroxit tạo ra axit axetic, nước và đồng(I) oxit.

2 CHỈ3CHO + Cu(OH)2 → CHỈ3COOH + 2H2O + Cu2Ô

+ Anđehit axetic + NaOH: Phản ứng giữa andehit axetic với đồng(II) oxit và natri hiđroxit tạo ra natri axetat, nước và đồng(I) oxit.

CHỈ CÓ3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CHỈ3COONa + 3 NGƯỜI BẠN2O + Cu2Ô

+ Anđehit axetic + H2: Anđehit axetic thành etanol (rượu etylic)

CHỈ CÓ3CHO + h2 CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH
(con rắn) (khí ga) (chất lỏng)
(không màu) (không màu)

* Anđehit axetic tạo ra axit axetic

CHỈ CÓ3OH + CO => CHỈ3COOH

Đây là một phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic. Metanol và cacbon oxit được điều chế từ khí metan có sẵn trong khí tự nhiên và khí mỏ dầu. Chi phí sản xuất thấp, tạo ra sản phẩm có giá thành thấp. Nên được sử dụng trong công nghiệp. Phản ứng này xảy ra khi được xúc tác bởi Rh hoặc Co.

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O (ảnh 3)

– Một số phản ứng điều chế CH3COOH chỉ cần 1 phản ứng:

(1) CHỈ3CHO + 1/2O2 —Mn(CHỈ3giám đốc điều hành)2to—> DUY NHẤT3COOH (điều chế axit axetic trong phòng thí nghiệm)

(2C2h5OH + Ơ2 —-men giấm, 25 – 30oC —> CHỈ3COOH + CÁCH2O (điều chế axit axetic cổ điển)

(3) CHỈ3OH + CO —xt–> CHỈ3COOH (điều chế công nghiệp axit axetic)

(4) 2C4H10 + 5O2 —Mn2+150oC, 55atm–> 4CHON3COOH + 2H2Ô

(5) CHỈ3CN + 2 gia đình2O —xt : GIỜ+to—> DUY NHẤT3COOH + NHỎ3

(6) CHỈ3COONa + HCl —> CHỈ3COOH + NaCl

(7) CHỈ3-CBr3 + 3NaOH —> DUY NHẤT3COOH + 3NaBr + H2Ô

(8) CHỈ3COOMgCl + HCl — to-> CHỈ3COOH + MgCl2 (phản ứng cơ-magiê)

+ Anđehit axetic + Br2

Br2 + CHỈ3CHO + HỌ2O → CHỈ3COOH + 2HBr

+ Anđehit axetic + phenol

– Phenol không tác dụng được với anđehit axetic mà chỉ tác dụng được với anhiđrit axetic

6h5OH+ (CHỈ3CO)2O = C6h5CHỈ NGON3 + CHỈ3COOH

– Na2VÌ THẾ3 có thể phản ứng với Br. dung dịch2 Vì S trong muối có số oxi hóa trung gian là +4 nên có thể bị Br 2 phân hủy.2 Oxi hóa thành +6, trong khi brom bị khử thành -1

3. Điều chế andehit axetic

– Dưới đây là các cách điều chế anđehit axetic từ axetilen, rượu etylic,…

2h4 + Ô2 ——> DUY NHẤT3CHO + HỌ2O (HgCl2nhiệt độ)

2h2 + BẠN BÈ2Ô ———> CHỈ3CHO (HgSO4nhiệt độ)

2h5OH + CuO ——> DUY NHẤT3CHO + Cu + H O2O (nhiệt độ)

CHỈ CÓ3COOH + CÁCH2 ——–> DUY NHẤT3CHO + HỌ2O(xt, nhiệt độ)

CHỈ CÓ3COOC2h3 + NaOH ——> DUY NHẤT3COONa + CHỈ3CHO + HỌ2O (nhiệt độ)

– Ngoài ra, quá trình lên men sữa chua còn tạo ra DUY NHẤT3CHO như sau:

Viết và cân bằng phương trình hóa học C2H2 + H2O sau (ảnh 4)

II. Axit sunfuric là gì?

1. Khái niệm gia đình2VÌ THẾ4

Axit sunfuric là gì là câu hỏi rất phổ biến của nhiều người. Và câu trả lời là axit sunfuric là một axit có công thức H2VÌ THẾ4. Nó tồn tại dưới dạng chất lỏng không màu, không mùi, không bay hơi. h2VÌ THẾ4 nặng hơn nước và có khả năng hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Đây là một loại axit cực mạnh và được dùng chủ yếu trong công nghiệp, hay làm chất xúc tác cho các phản ứng hóa học.

Xem thêm bài viết hay:  Chứng minh Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc (hay nhất)

– Bạn có thể dễ dàng tìm thấy loại axit này ở bất cứ đâu. Mà dễ thấy và dễ nhận biết nhất là ở nước mưa. Nếu bị dính nước mưa và có cảm giác bỏng rát, khó chịu thì đó là do tác dụng của axit sunfuric.

– Hiện tại chưa có nhà khoa học nào tìm ra mẫu H2VÌ THẾ4 tinh khiết trên Trái đất. Nó chỉ tồn tại dưới dạng chất lỏng chứa nhiều hỗn hợp các chất khác nhau. Và đó là lý do HỌ2VÌ THẾ4 Tinh khiết chỉ được điều chế từ các chất hóa học phản ứng với nhau để tạo thành.

2. Tính chất của THE2VÌ THẾ4

Có hai loại axit sunfuric là axit sunfuric lỏng và axit sunfuric đặc. Mỗi loại sẽ có tính chất vật lý và hóa học khác nhau.

Viết và cân bằng phương trình hóa học C2H2 + H2O sau (ảnh 5)

một. tính chất vật lý của chúng2VÌ THẾ4

– Như đã giới thiệu ở trên, HỌ2VÌ THẾ4 rắn hay lỏng đều có điểm chung là tồn tại ở dạng lỏng, không màu, không mùi và không vị.

– H2VÌ THẾ4 Chất lỏng có đặc tính khó bay hơi và tan vô hạn trong nước. Và họ2VÌ THẾ4 Tính năng đặc biệt với khả năng hút nước và tỏa nhiệt cực mạnh. Vì vậy bạn chú ý không cho nước vào axit mà chỉ cho axit vào nước. Để đánh các trường hợp bỏng xảy ra khi nước phản ứng với axit. Và họ2VÌ THẾ4 cũng có thể được pha loãng để trở thành H2VÌ THẾ4 chất lỏng. Nhưng nhớ thực hiện đúng quy trình trên để tránh những trường hợp nguy hiểm nhé.

b. Tính chất hóa học của HO2VÌ THẾ4

Viết và cân bằng phương trình hóa học C2H2 + H2O sau (ảnh 6)

Cấu trúc phân tử của HO2VÌ THẾ4

* Đối với axit sunfuric lỏng

– Đây là một axit cực mạnh nên có đầy đủ các tính chất hóa học của một axit thông thường. Điển hình như:

+ Đổi màu quỳ sang đỏ

+ Phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối để tạo hóa chất theo ý muốn.

* Đối với axit sunfuric đậm đặc

Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học tương tự như axit sunfuric lỏng. Ngoài ra, có một số đặc điểm độc đáo của axit này, đó là:

+ Khi phản ứng với kim loại, thêm đồng (Cu) vào dung dịch sẽ tạo màu xanh lam

+ BẠN BÈ2VÌ THẾ4 Nó cũng có đặc tính ưa nước rất mạnh. Ví dụ: cho HỌ2VÌ THẾ4 Đổ vào cốc một ít đường trắng, ít phút sau nước sẽ chuyển sang màu đen và váng lên

Xem thêm bài viết hay:  Làm thế nào để nhận ra anilin?

3. Ứng dụng chung của axit sunfuric H2VÌ THẾ4

– H2VÌ THẾ4 Nó là một hóa chất quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng công nghiệp.

Viết và cân bằng phương trình hóa học C2H2 + H2O sau (ảnh 7)

Trong ngành sản xuất:

axit sunfuric H2VÌ THẾ4 có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như luyện kim, nhuộm, tẩy rửa, giấy, xơ sợi. Ước tính mỗi năm có hơn 160 triệu tấn H2VÌ THẾ4 được sản xuất để phục vụ cho các ngành công nghiệp này. Một trong những con số không hề ít chút nào!

Sản xuất phân bón:

Một ứng dụng chính của THEM2VÌ THẾ4 được dùng làm phân bón. Đây là một trong những thành phần quan trọng nhất được sử dụng trong sản xuất phân bón. Phân bón được sản xuất từ ​​HO2VÌ THẾ4 bao gồm: Phốt phát, Canxi dihydrogen, Amoni Photphat, Amoni Sunfat…

+ Xử lý nước thải

H2SO4 là hóa chất cốt lõi dùng để điều chế Nhôm Hiđroxit – thành phần không thể thiếu khi xử lý nước trong các nhà máy xí nghiệp. Hydroxit nhôm sẽ có vai trò lọc tạp chất, khử mùi nước, cân bằng độ PH trong nước. Đặc biệt quan trọng là dùng để loại bỏ các kim loại nặng trong nước như Mg, Ca, giúp ngăn ngừa nguy cơ nước nhiễm phèn.

4. Một số lưu ý khi sử dụng axit sunfuric

– Theo tính chất hóa học của H2VÌ THẾ4 nó là một axit cực mạnh. Vì vậy, khi sử dụng loại hóa chất này, người dân cần đặc biệt lưu ý những điều sau:

+ Không bao giờ được tiếp xúc trực tiếp với HỌ2VÌ THẾ4 tinh khiết hoặc pha loãng. Vì nó sẽ gây bỏng da rất nặng, có thể bị mù nếu bắn vào mắt… Ngoài ra các vật dụng như vải, giấy sẽ bắt lửa nếu tiếp xúc với H2VÌ THẾ4 vì vậy bạn cần cất nó vào một nơi thật cẩn thận.

+ Khi trộn2VÌ THẾ4 Nó chỉ được trộn theo hướng axit được đổ vào nước chứ không phải theo chiều ngược lại. Phải đổ từ từ HỌ2VÌ THẾ4 xuống nước, nếu không sẽ phun trào và bắn axit vô cùng nguy hiểm.

+ Phải chọn mua chúng2VÌ THẾ4 tại những địa chỉ uy tín, chất lượng để đảm bảo an toàn, chất lượng khi sử dụng.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Bạn thấy bài viết Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + H2O
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận