Viết và cân bằng phương trình phản ứng C2H2 + KMnO4

Câu hỏi: Viết và cân bằng phương trình hóa học sau:

2h2 + KMnO4 → …..

Câu trả lời:

2h2 + KMnO4 → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH

– CŨ2h2 là một hiđrocacbon không no

– Phản ứng giữa axetilen và KMnO . dung dịch4

Cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm mở rộng kiến ​​thức về dung dịch KMnO4 Cacbon điôxít làm ơn!

1. Thuốc tím KMnO4

– Pemanganat là chất rắn vô cơ không mùi, tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng nếu có mặt KMnO.4 Nó được sử dụng rộng rãi trong ngành khử trùng và khử trùng của ngành y tế và thực phẩm.

Thuốc tím có tên khoa học là thuốc tím với công thức hóa học là KMnO .4.

– Mô tả: Thuốc tím ở thể rắn mang kim châm màu tím. Khi pha với nước với lượng lớn sẽ tạo thành dung dịch có màu tím đậm và ngược lại nếu pha với nồng độ nhỏ sẽ tạo thành dung dịch có màu đỏ hoặc tím nhạt.

Cấu trúc phân tử của thuốc tím:

Viết và cân bằng phương trình phản ứng C2H2 + KMnO4 (ảnh 2)

Cấu trúc phân tử 3D của thuốc tím

2. Tính chất của thuốc tím

– Khối lượng mol: 158,034 g/mol

– Tỷ trọng: 2.703 g/cm3

– Điểm nóng chảy: 240oC (513 K; 464oF)

Độ hòa tan: Phân hủy trong rượu và dung môi hữu cơ

– Độ hòa tan trong nước: 6,38 g/100 mL (20 .)oC), 25 g/100 mL (65oC)

– Là chất oxi hóa mạnh.

– Sẽ bắt lửa hoặc phát nổ nếu kết hợp với các chất hữu cơ khác.

3. Ứng dụng quan trọng của KMnO4

– Kali dạng hạt là một loại hóa chất có thể dùng để trị bệnh và ký sinh trùng cho cá. Giảm mật độ tảo, điều trị một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, ký sinh trùng ở mang và nấm trên tôm, cá.

– Thuốc tẩy tím được dùng để khử trùng môi trường nước hồ nuôi cá, tôm, tạo môi trường phát triển tốt cho thủy sản. Và hạn chế ô nhiễm môi trường.

– Thuốc ngăn chặn quá trình nitrat hóa, tránh dịch bệnh cho thủy sản.

một. Tác dụng của thuốc tím KMnO4 trong công nghiệp

+ Khử màu vải dệt, loại bỏ chất béo hoặc tinh bột.

+ Chất oxy hóa đường saccharin, vitamin C,..

+ Ứng dụng trong kỹ thuật luyện kim.

+ Thuốc tím có khả năng loại bỏ magie và sắt ra khỏi nước. Nên áp dụng vào công nghệ lọc nước, đặc biệt đối với nguồn nước lấy từ nguồn sâu trong lòng đất.

Xem thêm bài viết hay:  Hoàn cảnh ra đời Thương vợ (Trần Tế Xương)

+ Đây là chất khử trùng giúp loại bỏ bụi bẩn gây ra trong các thiết bị và đường ống dẫn nước.

b. Tác dụng của thuốc tím KMnO4 trong phòng thí nghiệm

– Kali pemanganat là chất oxi hóa mạnh, được dùng làm chất oxi hóa trong hóa hữu cơ và hóa vô cơ

Dùng để định lượng nhiều chất trong hóa phân tích

c. Tác dụng của thuốc tím KMnO4 trong y học

+ Thuốc tím có tác dụng rửa dạ dày, tiêu hủy chất độc, chữa ngộ độc bằng chloral hydrat, barbituric, alkaloid.

+ Thuốc tím chữa ngứa của lá han, chữa viêm âm đạo, thụt rửa bàng quang, dạ dày, chàm, nấm ngoài da và rửa rau sống.

+ Lưu ý: Cần pha dung dịch theo chỉ định hoặc chỉ định của bác sĩ.

d. Thuốc tím trong nuôi trồng thủy sản

+ Thuốc tím trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng diệt vi khuẩn, nấm, tảo và vi rút gây bệnh cho tôm cá thông qua quá trình oxy hóa màng tế bào, phá hủy các enzym, đặc biệt là kiểm soát quá trình trao đổi chất. chất tế bào.

+ Khi sử dụng thuốc tím với liều lượng thích hợp sẽ có tác dụng làm tăng DO và giảm chất hữu cơ trong ao nuôi. Trong môi trường nước, thuốc tím hoạt động như MnO .4 Với nồng độ thích hợp có thể tiêu diệt động vật nguyên sinh và vi khuẩn dạng sợi tạo mảng bám trên tôm.

– Cách sử dụng thuốc tím trong ao nuôi tôm

+ Hạt dùng để xử lý nước vào đầu và cuối vụ nuôi, tuyệt đối không dùng trong quá trình nuôi vì khi hạt kết hợp với nước sẽ tạo ra MnO.2 có hại cho tôm.

+ Sau khi khử trùng nước 48 giờ, người trồng cần cấy vi sinh bổ sung vi khuẩn bacillus có lợi vào nước để kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.

+ Khi dùng thuốc tím để diệt tảo trong ao nuôi sẽ dẫn đến ao nuôi bị thiếu oxy nên cần tăng cường chạy quạt nước để tăng cường oxy.

+ Liều lượng diệt khuẩn thích hợp là từ 2-4mg/L.

+ Liều lượng kháng virus có thể sử dụng > 50mg/L.

+ Thuốc tím sau khi pha xong phải sử dụng ngay vì thuốc tím là chất oxi hóa mạnh, dễ bị phân hủy ở dạng dung dịch. Nếu chưa dùng ngay có thể bảo quản tối đa 24 giờ, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng mặt trời.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích bi kịch hồn Trương Ba (hay nhất)

+ Không dùng thuốc tím với hóa chất đối kháng.

+ Nhược điểm của thuốc tím khi sử dụng trong ao nuôi tôm

+ Nhược điểm của thuốc tím là không bền, khả năng khử trùng giảm khi ở nhiệt độ cao.

+ Nên hạn chế sử dụng trong ao nuôi tôm cá vì khi tiếp xúc với nước thuốc tím sẽ gây độc.

+ Thuốc tím sẽ cho hiệu quả kém khi sử dụng trong ao có quá nhiều chất hữu cơ.

+ Khả năng tạo oxy hòa tan không cao

– Bột tím ở thể rắn mang kim tím. Khi pha với nước với lượng lớn sẽ tạo thành dung dịch có màu tím đậm và ngược lại nếu pha với nồng độ nhỏ sẽ tạo thành dung dịch có màu đỏ hoặc tím nhạt.

đ. Cách sử dụng thuốc tím cho môi trường nước như thế nào?

* Cách sử dụng thuốc tím

– Thuốc tím phổ biến thường được sử dụng cho môi trường nước là ở dạng tinh thể hoặc bột. khi sử dụng thuốc tím có nghĩa là lượng PO4 trong nước sẽ giảm nên phải có kế hoạch khắc phục.

– Các bước sử dụng như sau:

Bước 1: Hòa tan thuốc tím KMnO4 Vào trong nước.

Bước 2: Rải đều khắp mặt ao

Bước 3: Cần bón phân lân sau khi dùng thuốc tím.

* Cách xác định liều lượng thuốc tím

– Đây là bước cực kỳ quan trọng khi sử dụng loại thuốc tím này. Theo kinh nghiệm, chúng ta có thể ước lượng liều lượng bằng 2 phương pháp thủ công sau:

Cách 1:

– Việc xử lý thuốc tím nên bắt đầu vào sáng sớm để có thể quan sát thấy sự thay đổi màu sắc của thuốc tím trong 8-12 giờ.

– Lần đầu dùng thuốc tím bắt đầu với liều lượng 2 mg/L. Sẽ có 2 trường hợp sẽ xảy ra:

– Nếu quá trình thuốc tím chuyển màu nước từ tím sang hồng diễn ra trong vòng 8 – 12 giờ có nghĩa là lượng thuốc tím sử dụng đã đủ, không cần pha thêm.

– Nếu trong vòng 12 giờ sau khi xử lý mà nước chuyển sang màu nâu thì được xác định là chưa đủ liều lượng, có thể pha thêm 1-2 mg/L.

Cách 2:

– Đầu tiên, lấy một cốc nước cất, pha thêm 1g thuốc tím rồi dùng 5 cốc khác, mỗi cốc lấy 1 lít nước ao.

– Sau đó cho lần lượt 5 cốc nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 mL thuốc tím vào, khuấy đều.

Xem thêm bài viết hay:  Câu hỏi trang 84 sgk Vật Lý 11 nâng cao

– Tiếp theo, Đợi 15 phút, thấy cốc nào còn màu hồng thì nhân số mL dung dịch chuẩn cho vào cốc đó với 2, ta sẽ được nồng độ (mg/L) thuốc tím cần dùng cho môi trường nước. hiện nay.

Liều lượng khuyến cáo thông thường là phù hợp:

Trong trường hợp khử mùi và khử mùi nước, khuyến nghị sử dụng tối đa là 20 mg/L.

Để diệt khuẩn nên dùng với liều lượng 2-4 mg/L. Liều lượng chất khử trùng nên dựa trên mức độ chất hữu cơ trong nước.

Trong trường hợp diệt virus, nên dùng liều 50 mg/L hoặc cao hơn.

f. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tím

– Bất cứ loại hóa chất nào dù độc hay không độc thì khi sử dụng chúng ta cũng cần chú ý để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra hoặc không đạt được hiệu quả như mong muốn.

Chúng ta cần chú ý những điều cơ bản sau:

+ Thuốc tím KMnO4 Có rất nhiều ứng dụng nên nó được bán khá rộng rãi. Tuy nhiên, người sử dụng KMnO4 chúng ta phải tính lượng thuốc tím KMnO4 nên sử dụng đúng cách tránh lãng phí.

+ Bảo quản thuốc tím nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có nhiệt độ cao.

+ Phải xử lý thuốc tím trước khi bón và không được dùng thuốc tím cùng lúc với thuốc trừ cá, vì làm như vậy sẽ làm giảm độ độc của thuốc cá.

+ Ngoài ra, đối với các hộ nuôi trồng thủy sản nên kéo dài thời gian xử lý bằng thuốc tím KMnO.4 để tránh ngộ độc cá.

+ Thuốc tím là hóa chất độc nên cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì cũng như tư vấn của bác sĩ.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Bạn thấy bài viết Viết và cân bằng phương trình phản ứng C2H2 + KMnO4
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Viết và cân bằng phương trình phản ứng C2H2 + KMnO4
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: Viết và cân bằng phương trình phản ứng C2H2 + KMnO4
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận