VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI TRẢ

Bạn đang xem: Cách Tính Vòng Quay Khoản Phải Thu, Hệ Số Vòng Quay Khoản Phải Thu Là Gì Tại duhoc-o-canada.com

Các chỉ số tài chính là những thông tin căn bản giúp nhà phân tích, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ nợ nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết sau duhoc-o-canada.com sẽ chia sẻ một vài chỉ số tài chính quan trọng và cần thiết nhất để người sử dụng thông tin BCTC có thể đọc hiểu hiệu quả BCTC.

Bạn đang xem: Vòng quay khoản phải trả

Đang xem: Cách tính vòng quay khoản phải thu

Contents

1 I. CHỈ SỐ THANH TOÁN2 II. CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG2.2 2. Lợi nhuận đầu tư

I. CHỈ SỐ THANH TOÁN

Trong nhóm chỉ số thanh toán bao gồm 10 chỉ số cơ bản: 

1. Chỉ số thanh toán hiện hành

Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao. cách xây dựng thương hiệu tuyển dụng

Công thức tính: học xuất nhập khẩu ở đâu

Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

2. Chỉ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.

Công thức tính: khóa học hành chính nhân sự

Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

3. Chỉ số tiền mặt

Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả. khóa học xuất nhập khẩu

Chỉ số tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán khả mại)/ Nợ ngắn hạn

4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động (Short-term debt coverage)

Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn

*

II. CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG

Chỉ số hoạt động bao gồm 2 chỉ số: Lợi nhuận bán hàng và lợi nhuận đầu tư. Dưới đây là chi tiết từng chỉ số:

1. Lợi nhuận bán hàng

a) Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)

Chỉ số phản ánh mức lợi nhuận được tăng thêm đối với mỗi đơn vị hàng hóa được doanh nghiệp bán ra hoặc các dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.

Chỉ số này thể hiện độ hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp và có sự khác biệt đối với mỗi ngành.

Cách tính: học chứng chỉ kế toán trưởng

Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần

b) Biên lợi nhuận hoạt động

Cách tính: 

Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động / Doanh thu thuần

Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh và dịch vụ cung cấp.

c) Biên EBITDA

EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization) – Chỉ số thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao.

Cách tính:

Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao / Doanh thu thuần

d) Biên EBIT

EBIT (Earnings Before Interest and Taxes) – Chỉ số thu nhập trước lãi vay và thuế

Biên lợi nhuận trước thuế = Thu nhập trước thuế / Doanh thu

e) Biên lợi nhuận ròng

Biên lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng / Doanh thu

f) Biên lợi nhuận phân phối

Chỉ số phản ánh doanh thu được phân phối đối với các chi phí cố định trong từng đơn vị hàng được doanh nghiệp bán ra.

Xem thêm: Các Ngân Hàng Trực Thuộc Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay

Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối / Doanh thu

Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi.

2. Lợi nhuận đầu tư

Lợi nhuận đầu tư hay còn được gọi là tỷ suất sinh lời.

a) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Chỉ số tài chính phản ánh sự hiệu quả của hoạt động trong doanh nghiệp.

Cách tính:

ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản trung bình

*Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo cáo năm trước + Tổng tài sản hiện hành) / 2

b) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường – ROCE

Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời đối với cổ đông.

Cách tính: học kế toán thực hành online

ROCE = (Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi) / Vốn cổ phần thường bình quân

*Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + Vốn cổ phần thường hiện tại) / 2

c) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn cố phần – ROE

Phản ánh khả năng sinh lời đối với các cổ phần chung.

Cách tính:

ROE = Thu nhập ròng / Tổng vốn cổ phần bình quân

*Vốn cổ phần bình quân = (Tổng vốn cổ phần năm trước + Tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2

d) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn – ROTC

Cách tính:

ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay) / Tổng vốn trung bình

*Tổng vốn = Tổng nợ phải trả + Vốn cổ phần cổ đông

*Chi phí lãi vay = Tổng chi phí lãi vay phải trả – Thu nhập lãi vay (nếu có)

Phân tích tài chính đã đưa ra những khái niệm và công thức tính các chỉ số quan trọng trong phân tích Báo cáo tài chính. Mong rằng bài viết hữu ích với những bạn đang học và tìm hiểu về phân tích báo cáo tài chính. Cảm ơn sự theo dõi của các bạn!. Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn về báo cáo tài chính thì các bạn nên đăng ký tham khảo khóa học tài chính cho người không chuyên (dành cho người chưa có kiến thức căn bản về kế toán, tài chính), khóa học phân tích báo cáo tài chính để được những chuyên gia về tài chính hướng dẫn chi tiết.