We are going to have my house

Cùng với nhau THCS Ngô Thì Nhậm câu trả lời Chính xác nhất cho các câu hỏi trắc nghiệm: “Chúng tôi sẽ có nhà của tôi_______ vào sáng mai” kết hợp với kiến ​​thức sâu rộng về “các trường hợp đặc biệt của câu bị động”. là tài liệubạn tốt cho học sinh trong giờ kiểm tra thực hành.

Câu đố: Chúng ta sẽ có nhà của tôi vào sáng mai.

A. sơn

B. sơn

C. sơn

D. được sơn

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng: C Sơn

Giải thích:

Trường hợp bị động đặc biệt: have/ has something + V3 (Đồ do người khác làm)

Ý nghĩa: Chúng tôi sẽ sơn lại ngôi nhà vào sáng mai. (Nhưng không phải mình vẽ mà là người khác, vì có câu “hãy sơn nhà cho tôi”)

Hãy cùng trường THCS Ngô Thì Nhậm nâng cao kiến ​​thức của mình qua bài tìm hiểu “Các trường hợp đặc biệt của câu bị động” dưới đây nhé!

Kiến thức tham khảo về “trường hợp đặc biệt của câu bị động”.

I. Câu bị động

1. Định nghĩa câu bị động

– Bị động là câu có chủ ngữ là người hoặc vật chịu tác động của hành động, dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải theo thì của câu chủ động.

2. Cấu trúc câu bị động

Kết cấu

câu chủ động

S1

VẼ TRANH

Ô

câu bị động

S2

ĐƯỢC

PII

Khi chuyển từ chủ động sang bị động cần chú ý những điểm sau:

+ Tân ngữ câu chủ động (O) → chủ ngữ câu bị động (S2)

+ Động từ trong câu bị động luôn ở dạng: TO BE + PII (TO BE được chia theo chủ ngữ mới của câu bị động để phù hợp với người/thời gian)

+ Chủ ngữ trong câu chủ động → đặt sau động từ và thêm ‘by’ phía trước (hoặc có thể bỏ)·

– Ví dụ:

+ Họ trồng một cái cây trong vườn. (Họ đã trồng một cái cây trong vườn.)

S1 VŨ

+ Một cái cây trồng trong vườn (của họ). (Một cái cây được trồng trong vườn (bởi họ).)

S2 là V (PII)

Ghi chú:

– Nếu S trong câu chủ động là: they, people, Everyone, someone, someone, etc => lược bỏ ở câu bị động

Ví dụ:

– Ai đó đã lấy trộm xe máy của tôi tối qua. (Ai đó đã lấy trộm xe máy của tôi tối qua.)

=> Xe máy của tôi đã bị đánh cắp đêm qua. (Xe máy của tôi đã bị đánh cắp đêm qua.)

– Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by”, còn gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with”

Ví dụ:

Xem thêm bài viết hay:  Bài 35 trang 126 SGK Đại Số 10 nâng cao – Giải Toán 10

– Con chim bị thợ săn bắn. (Con chim đã bị bắn bởi người thợ săn.)

– Con chim bị bắn bằng súng. (Con chim bị súng bắn)

3. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

sau đó

Tích cực

Thụ động

hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thành S + có/có + P2 + O S + have/has + been + P2
Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O S + was/be + P2
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thành S + đã + P2 + O S + đã + được + P2
Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + sẽ + là + P2
tương lai hoàn hảo S + sẽ + có + P2 + O S + will + have + been + P2
Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2
động từ khiếm khuyết S + DTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2

– Sau đây là cách chuyển từ chủ động sang bị động cho 12 thì trong tiếng Anh. Một ví dụ áp dụng với động từ “buy” sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất:

hình thức căng thẳng

Mẫu hoạt động

dạng bị động

mẫu thử nghiệm Mua (Mua) Đã mua
Đến + dạng động từ Mua để được mua
V-ing . hình thức mua được mua
V3/V-ed . hình thức
Thì hiện tại đơn Mua Đang / đang / được mua
Thì hiện tại tiếp diễn Đang/đang/đang mua Đang / đang / đang được mua
Hiện tại hoàn thành Có/đã mua Đã / đã mua
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Đã / đã mua Đã / đã được mua
Quá khứ đơn đã mua Đã / đã được mua
Quá nhiều thứ đang diễn ra Đã / đang mua Đã / đã được mua
Quá khứ hoàn thành Đã mua đã được mua
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn đã từng mua đã được mua
Tương lai đơn Sẽ mua Sẽ được mua
Tương lai vẫn tiếp tục Sẽ viết Sẽ được mua
tương lai hoàn hảo Sẽ mua Sẽ được mua
Tương lai hoàn thành tiếp diễn Sẽ mua Sẽ được mua

II. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA Câu Bị Động

1. Bị động với động từ có 2 tân ngữ

– Nhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ (người và vật) ở dạng: “V + someone + something”.

– Đặc biệt, những câu này có thể chuyển sang thể bị động theo hai cách khác nhau, đó là đặt tân ngữ làm chủ ngữ ở đầu câu.

– Ví dụ:

Cho (tặng, cho) Mẹ tôi đã cho tôi một chiếc áo sơ mi mới vào ngày sinh nhật của tôi. (Mẹ đã cho tôi một chiếc áo sơ mi mới vào ngày sinh nhật của tôi)
⟶ Hôm sinh nhật em được mẹ tặng áo mới.
⟶ Một chiếc áo mới được mẹ tặng vào ngày sinh nhật.
Kể (Nói) Minh nói thật với Lan. (Minh nói thật với Lan)
⟶ Lan đã được Minh nói ra sự thật.
⟶ Sự thật đã được Minh nói với Lan.
Hiển thị (hiển thị) Nhân viên bán hàng đang cho khách hàng xem căn hộ mới. (Anh ấy đang cho khách hàng xem một căn hộ mới.)
⟶ Khách hàng được nhân viên kinh doanh cho xem căn hộ mới.
⟶ Căn hộ đang được nhân viên bán hàng cho khách hàng xem.
Mua (mua) Anh ấy đã mua một chiếc mũ màu xanh mới cho tôi.. (Bạn đã mua cho tôi một chiếc mũ mới)
⟶ Chiếc mũ xanh mới này được mua cho tôi.
⟶ Tôi được mua một chiếc mũ màu xanh mới.
Xem thêm bài viết hay:  Bài 4 trang 156 SGK Đại số 11

2. Bị động với động từ khuyết thiếu

– Động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh O: Can, could, would, should, may, might, need, must, should to

+ Active: S + Modal V + V (infinitive) + O

+ Bị động: S + modal V + be + VpII + (+ by + O)

Ví dụ: – Tích cực: Cô ấy có thể nói tiếng Anh lưu loát. – Bị động: Tiếng Anh có thể nói lưu loát

3. Bị động với “be going to”

– Chủ động: S + be + going to + V + O

– Bị động: S + be + going to + be + VpII + (by + O)

Ví dụ:

– Bố tôi sẽ làm vườn.

→ Bố tôi sẽ làm vườn.

4. Bị động với câu mệnh lệnh

– Chúng ta thường gặp những câu mệnh lệnh trang trọng như: – Đóng cửa lại! (Đã đóng) VO – Mở sách ra! (Mở sách ra) VO Ta thấy cấu trúc của câu mệnh lệnh là:

+ Dạng chủ động: V + O

+ Bị động: S + should/must + be + V-pII

Ví dụ: – Đang hoạt động: Lau sàn nhà! (Hãy lau sàn nhà!)

– Bị động: Sàn nhà nên được làm sạch! (Sàn nhà nên được lau)

5. Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it”.

– It + be + adj + (for sb) + to do st

→ It + be + adj + for st được thực hiện

Ví dụ:

– Cách làm món bánh này rất dễ.

→ Bài tập này dễ làm.

6. Cấu trúc đi với make

Chúng ta có:

* Make sb do st → Make st done (by sb): bắt ai làm gì

Ví dụ:

– Tôi bắt con trai tôi lau sàn nhà.

→ Tôi đã để con trai tôi lau sàn nhà.

* let sb do st → let st done (by sb): cho phép, để ai làm gì

Ví dụ:

Bố tôi để tôi nấu bữa tối ngày hôm qua.

→ Bố tôi đã để bữa tối do tôi nấu ngày hôm qua.

* Have to do st → St have to be done: phải làm gì

Ví dụ:

– Mẹ tôi phải giặt quần áo hàng ngày.

→ Quần áo mẹ tôi phải giặt hàng ngày.

Xem thêm bài viết hay:  Bài 6 trang 70 SGK Đại số 10 – Giải Toán 10

* Have sb do st → have st done (by sb): Yêu cầu ai đó làm gì

– Tôi nhờ thợ hớt tóc cắt tóc hàng tháng.

→ Tôi được thợ hớt tóc cắt tóc hàng tháng.

* Get sb to do st → get st done (by sb): Yêu cầu ai đó làm gì

– Cô ấy bắt bố bật TV lên.

→ Cô ấy được bố bật TV lên.

7. Cấu trúc câu bị động kép

một. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

S1 + V1 + đó + S2 + V + …

*TH1: Chính là +V1-pII mà +S2+V+…

*TH2: Khi chia V2 ở thì hiện tại đơn hoặc thì tương lai đơn

S2 + is/ am/ are + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) +….

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành

S2 + is/ am/ are + V1-pII + to have + V2-PII + …

Ví dụ:

+ Họ nghĩ rằng cô ấy làm việc rất chăm chỉ.

→ Người ta cho rằng cô ấy làm việc rất chăm chỉ.

→ Cô ấy được cho là làm việc rất chăm chỉ.

+ Họ nghĩ rằng cô ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

→ Người ta cho rằng cô ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

→ Cô ấy được cho là đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

b. Khi V1 được chia ở thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).

S1 + V1 + đó + S2 + V + ….

*TH1: Đã là +V1-pII+rồi +S2+V+…

* TH2: Khi chia V2 ở thì quá khứ đơn:

S2 + was/ were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

* TH3: Khi chia V2 ở thì quá khứ hoàn thành:

S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + …

Ví dụ:

+ Mọi người nói rằng cô ấy rất tốt bụng.

→ Người ta nói rằng cô ấy rất tốt bụng.

→ Cô ấy được cho là rất tốt bụng.

+ Mọi người nói rằng cô ấy rất tốt bụng.

→ Người ta nói rằng cô ấy rất tốt bụng.

→ Cô ấy được cho là rất tốt bụng.

Đăng bởi: THCS Ngô Thì Nhậm

Chuyên mục: Lớp 12 , Tiếng Anh 12

Bạn thấy bài viết We are going to have my house
có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về We are going to have my house
bên dưới để duhoc-o-canada.com có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: duhoc-o-canada.com của duhoc-o-canada.com

Chuyên mục: Giáo dục

Nhớ để nguồn bài viết này: We are going to have my house
của website duhoc-o-canada.com

Viết một bình luận